Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CÀ PHÊ

(Rubiaceae), họ cây thân gỗ lớn, nhỡ hoặc thân thảo, thẳng đứng hay leo, có thể có gai. Lá đơn, nguyên, ít khi có khía răng, mọc đối, hoặc mọc vòng, có lá kèm rõ.

 Cụm hoa đa dạng, hoa lưỡng tính, hiếm khi đơn, hoa thường đều. Đài 4 - 5, dạng rất thay đổi, ống đài dính vào bầu hình chén hoặc hình ống. Bao phấn thay đổi, thường mở theo hai khe dài. Bầu hạ có từ 1 đến 10 ô, mỗi ô có 1 hoặc nhiều noãn. Quả nang, quả hạch hoặc quả mọng, phôi nhỏ. Gồm 45 chi, khoảng 5 nghìn loài. Đã thuần hoá được 4 loài làm cây trồng để lấy quả chế biến thức uống và dược liệu. Các loài thường gặp: CP chè (Coffea arabica), CP vối (C. robusta), CP mít (C. excelsa), CP giâu da (C. liberica). CP bắt đầu cho thu hoạch sau khi trồng 2 năm, thu hái liên tục khoảng 20 - 25 năm. Việt Nam nhập trồng cà phê từ 1857. Các vùng đất đỏ bazan ở Đắc Lắc, Lâm Đồng, Nghệ An, Quảng Trị là nơi trồng CP tập trung nhất. CP là mặt hàng xuất khẩu quan trọng của Việt Nam.

 


Cà phê

1. Cành mang quả; 2. Hoa