Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
THÙNG

1. Đơn vị cũ ở Việt Nam, dùng để đo thể tích các lượng hạt nông sản (thóc, gạo, đậu, vv.) hoặc chất lỏng (rượu, nước mắm, mật, vv.), có giá trị khoảng 20 lít, thay đổi tuỳ theo các vùng.

2. Đơn vị đo thể tích dầu thô hoặc các sản phẩm dầu hoả có giá trị bằng 158,988 lít (A. barrel).

Tìm được 1888 bản ghi

THÔNG TIN VÔ TUYẾN TIẾP SỨC

x. Liên lạc vô tuyến tiếp sức.

THÔNG LƯỢNG BỨC XẠ

(cg. thông lượng tia, công suất bức xạ), năng lượng toàn phần mà bức xạ truyền qua một bề mặt nào đó trong đơn vị thời gian. Khái niệm TLBX được dùng trong các khoảng thời gian lớn hơn nhiều so với chu kì dao động của bức xạ. Xt. Bức xạ; Từ thông.

THỐNG KÊ LƯỢNG TỬ

lĩnh vực của vật lí thống kê áp dụng cho các hệ hạt vi mô đồng nhất tuân theo các định luật của thuyết lượng tử. Trong TKLT, nguyên lí không phân biệt được các hạt đồng nhất giữ một vai trò cơ bản. Theo nguyên lí này, tất cả các trạng thái của hệ các hạt đồng nhất, được tạo ra bằng cách hoán vị một cặp hạt bất kì, đều tương đương về mặt vật lí. Đối với các hệ hạt có spin bán nguyên tuân theo nguyên lí Paoli thì thống kê Fecmi - Đirăc được nghiệm đúng, còn thống kê Bôdơ - Anhxtanh được nghiệm đúng với các hệ hạt có spin nguyên. Xt. Cơ học lượng tử; Thuyết lượng tử.

THỐNG KÊ FECMI - ĐIRĂC

một dạng của thống kê lượng tử đúng với hệ hạt fecmion đồng nhất. Hàm sóng mô tả hệ hạt fecmion (hạt có spin bán nguyên) đổi dấu khi hoán vị hai hạt bất kì. Đặc trưng cơ bản của TKF - Đ là trong mỗi trạng thái lượng tử không thể có quá một hạt (nguyên lí Paoli). Nguyên lí này được ứng dụng vào hệ điện tử trong kim loại, trong vỏ lớp nguyên tử và nucleon trong hạt nhân nguyên tử, vv. Do nhà vật lí Italia Fecmi (E. Fermi) và nhà vật lí Anh Đirăc (P. A. M. Dirac) xây dựng. Xt. Thống kê lượng tử; Phân bố Fecmi - Đirăc.

THỐNG KÊ BÔDƠ - ANHXTANH

một dạng của thống kê lượng tử, đúng với hệ gồm những hạt đồng nhất có spin nguyên. Đặc điểm: trong mỗi trạng thái lượng tử có thể tồn tại một số bất kì hạt. Do nhà vật lí Ấn Độ Bôdơ (S. N. Bose) và nhà vật lí Đức Anhxtanh (A. Einstein) xây dựng. Xt. Thống kê lượng tử; Phân bố Bôdơ - Anhxtanh.

THỔ TINH

(L. Saturn; cg. Sao Thổ; kí hiệu ђ), hành tinh thứ sáu kể từ Mặt Trời ra xa, chuyển động quanh Mặt Trời theo quỹ đạo elip, khoảng cách trung bình đến Mặt Trời khoảng 9 đơn vị thiên văn, chu kì chuyển động 29,5 năm. Thuộc nhóm hành tinh lớn nhất, có bán kính 60.000 km, xấp xỉ bằng 10 lần bán kính Trái Đất; khối lượng lớn hơn khối lượng Trái Đất 95 lần. Bao phủ bởi lớp mây dày đặc, cấu tạo chủ yếu là hiđro, metan. Có 15 vệ tinh (theo các kết quả mới, TT có tới 18 vệ tinh - "AFD Sciences" 3.8.1995). Titan là vệ tinh lớn nhất của TT và cũng là vệ tinh lớn nhất trong hệ Mặt Trời, đường kính 5.830 km. Ngoài ra còn có một vành vật chất rất đặc biệt gồm các mảnh vụn kích thước bé chuyển động quanh hành tinh theo quy luật Kêplơ (Kepler).

 

Thổ Tinh

 

THÍNH NGƯỠNG

(cg. ngưỡng nghe được), cường độ nhỏ nhất của âm thanh mà tai người còn nhận biết được. TN phụ thuộc vào tần số âm và phụ thuộc vào từng người khác nhau. Trong vùng tần số khoảng 1 kHz, TN có giá trị cỡ 10-16 W/cm2.

THỊ SAI

1. Sự thay đổi vị trí nhìn thấy của vật do sự chuyển dịch mắt của người quan sát.

2. Sự thay đổi vị trí nhìn thấy của các thiên thể do sự chuyển dịch của người quan sát. Phân biệt các loại: a) TS hằng ngày, do sự chuyển động tự quay của Trái Đất xung quanh trục; b) TS hằng năm, do sự chuyển động quay của Trái Đất xung quanh Mặt Trời; c) TS thế kỉ do chuyển động của hệ Mặt Trời trong Thiên Hà. Căn cứ vào TS của các thiên thể có thể dùng phương pháp lượng giác tính được khoảng cách đến các thiên thể.

THÍ NGHIỆM MAIKENXƠN - MOLY

thí nghiệm nổi tiếng của hai nhà vật lí học Hoa Kì [Maikenxơn A. (A. Michelson) và Moly (E.W. Morley); 1887], nhằm xác định vận tốc ánh sáng trong môi trường giả định ete, được cho là đứng yên tuyệt đối. Trong thí nghiệm này khảo sát hệ vân giao thoa của hai chùm sáng, tách đôi từ một nguồn, phản xạ trên hai gương theo các đường đi vuông góc với nhau. Nhờ một gương bán mạ, hai chùm tia này trùng lại với nhau và tạo ra hệ vân giao thoa. Vì Trái Đất chuyển động trong ete nên vận tốc ánh sáng đo trên Trái Đất sẽ phụ thuộc vào phương truyền của nó. Do đó, nếu quay hệ gương đi một góc vuông, thời gian ánh sáng truyền ở hai nhánh sẽ tráo đổi nhau và tất yếu dẫn đến dịch chuyển hệ vân giao thoa. Theo thiết kế thí nghiệm thì sự dịch chuyển dự kiến bằng 4/10 bước sóng, nhưng kết quả thí nghiệm không quan sát thấy dịch chuyển nào của hệ vân giao thoa tới 4/100 bước sóng, nghĩa là nhỏ hơn dự kiến trên 10 lần. Như vậy, TNM - M đã phủ định sự tồn tại của ete và dẫn đến thuyết tương đối của nhà bác học người Đức Anhxtanh (A. Einstein), cho rằng tốc độ truyền ánh sáng không phụ thuộc vào vận tốc của hệ (nguồn phát, hệ thu, vv.) và là một hằng số vật lí. Xt. Thuyết tương đối; Thuyết ête; Giao thoa ánh sáng.

 

Thí nghiệm Maikenxơn - Moly

1,2. Gương; 3. Gương bán mạ; 4. Nguồn sáng; 5. Quan sát vân giao thoa; 6. Bàn quay; 7. Đế cố định

 

THỊ KÍNH

bộ phận của dụng cụ quang học (kính hiển vi, kính viễn vọng, vv.) mà người quan sát nhìn vào. TK dùng để quan sát ảnh cho bởi vật kính. Xt. Thấu kính quang học.