Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
THÙNG

1. Đơn vị cũ ở Việt Nam, dùng để đo thể tích các lượng hạt nông sản (thóc, gạo, đậu, vv.) hoặc chất lỏng (rượu, nước mắm, mật, vv.), có giá trị khoảng 20 lít, thay đổi tuỳ theo các vùng.

2. Đơn vị đo thể tích dầu thô hoặc các sản phẩm dầu hoả có giá trị bằng 158,988 lít (A. barrel).

Tìm được 1888 bản ghi

THÙNG ĐIỀU NHIỆT

thiết bị dùng để giữ nhiệt độ không đổi. Trong khoảng nhiệt độ từ - 60oC đến + 500oC thường dùng TĐN chứa chất lỏng có bộ phận đốt nóng hoặc làm lạnh và bộ phận khống chế nhiệt độ. Tuỳ miền nhiệt độ, người ta dùng các loại chất lỏng khác nhau: -60oC đến + 10oC dùng ancol etylic; + 10oC đến + 95oC - nước; 100oC đến 300oC - dầu; 300oC đến 500oC - muối nóng chảy. Trong miền nhiệt độ cao hơn có thể dùng lò điện có khống chế nhiệt độ làm TĐN.

THÙNG

1. Đơn vị cũ ở Việt Nam, dùng để đo thể tích các lượng hạt nông sản (thóc, gạo, đậu, vv.) hoặc chất lỏng (rượu, nước mắm, mật, vv.), có giá trị khoảng 20 lít, thay đổi tuỳ theo các vùng.

2. Đơn vị đo thể tích dầu thô hoặc các sản phẩm dầu hoả có giá trị bằng 158,988 lít (A. barrel).

THUẬN TỪ PAOLI

tính thuận từ yếu xuất hiện khi đặt các kim loại và bán dẫn trong từ trường. Nguyên nhân là do sự thay đổi trạng thái năng lượng của các điện tử tự do trong các chất đó khi có tác dụng của từ trường ngoài, được giải thích bởi Paoli (W. Pauli; 1927). Xt. Thuận từ; Kim loại; Bán dẫn.

THUẬN TỪ

tính chất của các chất bị từ hoá cùng chiều khi được đặt vào từ trường bên ngoài. Xuất hiện ở các chất mà các nguyên tử (ion) tạo thành chúng đã có sẵn mômen từ (chất thuận từ). Độ cảm từ của chất thuận từ có giá trị dương, thường ít phụ thuộc vào cường độ từ trường tác dụng, nhưng phụ thuộc mạnh vào nhiệt độ. Tính TT còn xuất hiện ở các chất sắt từ, feri-từ, phản sắt từ khi nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ tới hạn của chúng. Xt. Chất thuận từ; Sắt từ.

THU PHÂN

(giữa thu), 1. Tên tiết khí hậu (x. Tiết) thứ 18 trong năm, chỉ khí hậu trung bình trong khoảng từ 23.9 đến 8.10 hằng năm.

2. Điểm TP là giao điểm giữa hoàng đạo và xích đạo khi Mặt Trời chuyển từ Bắc xuống Nam qua xích đạo. Ngày TP có ngày dài bằng đêm, là ngày giữa mùa thu ở Việt Nam.

THỜI TIẾT

trạng thái tổng hợp của các yếu tố khí tượng xảy ra trong khí quyển ở một thời điểm hay trong khoảng thời gian xác định. Những đặc trưng quan trọng nhất của TT là các yếu tố khí tượng: nhiệt độ không khí, áp suất khí quyển, gió, độ ẩm và các hiện tượng TT: giáng thuỷ, sương mù, giông tố, vv. Những đặc điểm chung của TT trong nhiều năm quy định loại hình khí hậu. Xt. Yếu tố khí tượng; Giáng thủy.

THỜI KÍ

dụng cụ dùng để đo các khoảng thời gian ngắn và ghi chính xác thời điểm của một hiện tượng nào đó. Độ chính xác thường đạt 0,01- 0,001 s. Có hai loại TK: cơ khí và điện tử. Xt. Đồng hồ bấm giây.

THỜI KẾ

đồng hồ có độ chính xác cao và hành trình đồng hồ hầu như không phụ thuộc vào các dao động của nhiệt độ, các rung động cơ học và sức căng của dây cót. Thường được dùng trong hàng hải, trong các đoàn thám hiểm, vv. TK đầu tiên do nhà kĩ thuật Anh Grâyơm (G. Graham) chế tạo (1726). Xt. Đồng hồ; Đồng hồ hàng hải.

THỜI GIAN SỐNG

1. Thời gian trung bình để một hạt tồn tại từ khi sinh đến khi hủy (phân rã), vd. thời gian sống của các hạt phát sinh trong phản ứng các hạt có thể chỉ cỡ μs.

2. Thời gian tồn tại trung bình của một chuẩn hạt trong các hệ vật lí. Xt. Hạt cơ bản; Chuẩn hạt.

THỜI GIAN (các phương pháp đo)

 việc đo thời gian dựa trên quan sát hoặc thực hiện các quá trình lặp lại có chu kì dài như nhau. Để đo các khoảng cách thời gian lớn người ta dùng đơn vị năm. Sự quay ngày đêm của Trái Đất so với các vì sao xác định thời gian (giờ) sao. Trong thực tiễn người ta sử dụng thời gian (giờ) Mặt Trời. Thời gian xác định với kinh độ nào đó gọi là thời gian (giờ) địa phương. Thời gian địa phương Mặt Trời trung bình của kinh tuyến Grinuych gọi là giờ quốc tế. Để tiện lợi cho sinh hoạt, ở đa số các nước người ta dùng giờ múi. Việt Nam nằm ở múi giờ thứ 7. Hệ đo thời gian trôi đều gọi là giờ lịch (Ephemerid) được kiểm soát bằng cách quan sát chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất. Hệ đo thời gian trôi đều hoàn toàn độc lập với các quan sát thiên văn, lấy giây của đồng hồ nguyên tử làm chuẩn. Trong hệ này, sự quay của Trái Đất là không đều. Việc đo và giữ chuẩn thời gian được thực hiện nhờ các loại đồng hồ chuẩn. Xt. Đồng hồ; Đồng hồ thiên văn.