Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
THUỐC GỢI NỔ

thuốc nổ không mạnh, nhạy (nhưng không quá nhạy), dùng kích thích các thuốc nổ khác. Trong thành phần hạt lửa, TGN được dùng một mình hay cùng một thuốc phá mạnh trong kíp nổ. Được kích thích (bằng va đập, ma sát hay tia lửa), thoạt tiên TGN cháy, từ cháy chuyển thành nổ rất nhanh. TGN có chì nitrua, thuỷ ngân funminat, tetrazen, chì stifinat (chì trinitrorexoxinat).

Tìm được 2854 bản ghi

THUỐC GỢI NỔ

thuốc nổ không mạnh, nhạy (nhưng không quá nhạy), dùng kích thích các thuốc nổ khác. Trong thành phần hạt lửa, TGN được dùng một mình hay cùng một thuốc phá mạnh trong kíp nổ. Được kích thích (bằng va đập, ma sát hay tia lửa), thoạt tiên TGN cháy, từ cháy chuyển thành nổ rất nhanh. TGN có chì nitrua, thuỷ ngân funminat, tetrazen, chì stifinat (chì trinitrorexoxinat).

THUỐC ĐEN

thuốc nổ hỗn hợp kali nitrat, lưu huỳnh và than, nghiền mịn, trộn đều. Dạng bột, hạt hay đóng bánh, vv. TĐ cháy chỉ gây hiện tượng nổ nếu khối lớn, hay trong vỏ kín hoặc có lỗ thoát nhỏ khí ra không kịp. TĐ là thuốc phóng yếu, có cặn, hại nòng súng, có khói làm lộ chỗ để súng. TĐ là thuốc phá yếu, không chịu nước, nhậy va đập, ma sát, ngọn lửa, nhiệt độ cao. TĐ là thuốc phóng và phá độc nhất đến giữa thế kỉ 19. Hiện nay chỉ dùng để khai thác đá mềm lấy nguyên tảng lớn; làm mồi cháy, dây dẫn lửa, ngòi cháy chậm; trong dân dụng làm các loại pháo nổ, pháo hiệu, pháo màu, pháo bông. Ở Việt Nam, dùng TĐ làm thuốc phóng (thuốc súng) muộn nhất từ đời Trần. Các dân tộc miền núi từ lâu đời dùng kali nitrat (diêm tiêu) chế từ đất hang dơi làm thuốc súng kíp. Trong Kháng chiến chống Pháp, TĐ được sản xuất cho vũ khí thô sơ và bộ phận dẫn lửa. TĐ clorat khác TĐ thường (x. Clorat).

THÙNG XE

bộ phận kết cấu của thân xe dùng để chuyên chở người và hàng hoặc đặt các thiết bị khác. TX bao gồm: khung xương, vỏ bọc ngoài và trang trí nội thất. Tuỳ theo mức độ chịu tải và yêu cầu sử dụng, TX dùng vật liệu và kết cấu khác nhau: thùng kín, thùng hở, tự đổ, mở đáy, xitec, mui xếp; TX toàn thân chịu lực (kết cấu bằng thép hàn) hoặc khung xương chịu lực (kết cấu gỗ, chất dẻo, kết cấu lắp ghép bằng bulông, vv.).

THUNG LŨNG SILICON

"công viên khoa học" đầu tiên có tính chất dẫn đường ở bang Califonia (California; Hoa Kì); được hình thành vào 1951, dài 33 km, rộng 15 km; nhằm thúc đẩy sự phát triển và ứng dụng kĩ thuật cao mới lấy bán dẫn làm chính. Quy mô không ngừng được mở rộng. Hiện gồm một quần thể gần 10 nghìn xí nghiệp có kĩ thuật mới do các trường đại học, các cơ quan nghiên cứu và các xí nghiệp tổ chức, sản xuất 1/3 bảng mạch bán dẫn, 1/5 thiết bị hàng không vũ trụ và tên lửa, 1/8 máy vi tính. Gọi là TLS vì ở đây phát triển ngành công nghiệp bán dẫn mà nguyên liệu chính là silicon.

TLS được hình thành do các điều kiện: 1) Tập trung trí tuệ cao: ở đây có các trường đại học, trong đó có Trường Đại học Xtanfơt đứng hàng đầu thế giới và các học viện chuyên khoa, nhiều trường kĩ thuật công nghiệp, trường chuyên nghiệp tư nhân; tập trung gần 1/6 số tiến sĩ của Hoa Kì. 2) Điều kiện tự nhiên ưu việt, khí hậu thích hợp, độ ô nhiễm thấp, giao thông phát triển, tạo điều kiện tốt cho phát triển kĩ thuật mũi nhọn. 3) Vốn đầy đủ. 4) Được luật pháp nhà nước bảo vệ.

TLS nổi lên nhanh chóng trong thời gian ngắn, trở thành hình thức quan trọng của phương thức khai thác kĩ thuật cao, được gọi là "phương thức thung lũng Silicon". Đặc điểm: lấy các cơ quan nghiên cứu và các trường đại học làm trung tâm, kết hợp giữa nghiên cứu khoa học và sản xuất; thành quả nghiên cứu khoa học chuyển hoá nhanh chóng thành sức sản xuất hoặc hàng hoá; tập trung cao độ trí tuệ và kĩ thuật cao, tập trung các xí nghiệp, nhà phát minh kĩ thuật mới thành một thể thống nhất; đầu tư mang tính chất rủi ro có tác dụng rất lớn, các xí nghiệp rủi ro cũng tồn tại với số lượng lớn. Đến nay đã có gần 120 "công viên khoa học" các loại phân bố ở các nơi của Hoa Kì. Sự thành công của mô thức này khiến các khu vực khác (Châu Âu, Nhật Bản và cả các khu vực khác) mô phỏng theo.

THUÊ BAO

một cá nhân (hoặc một cơ quan hay tổ chức) thuê sử dụng theo hợp đồng với cơ quan bưu điện các loại thiết bị đầu cuối của mạng viễn thông (máy điện thoại, teletip, máy telex, tổng đài cơ quan, máy fax, vv.) trong một thời hạn xác định.

THỦ PHÁP

cách thức, giải pháp xử lí một vấn đề về nghệ thuật hoặc kĩ thuật.

THU HỒI VỐN

thu lại vốn đã cấp thừa cho các đơn vị cơ sở, để điều chỉnh vốn của đơn vị giảm xuống mức phù hợp với nhu cầu của nó, nhằm thúc đẩy việc sử dụng vốn hợp lí, có hiệu quả, tránh lãng phí vốn. THV do cơ quan tài chính thực hiện để nộp lại ngân sách. Cũng có khi THV do các bộ, tổng cục thực hiện để điều hoà, phân phối lại vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu giữa các xí nghiệp và tổ chức kinh tế trực thuộc bộ, tổng cục.

 

THỤ ĐỘNG HOÁ KIM LOẠI

(cg. bảo vệ anôt, thụ động hoá), một biện pháp bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn nhờ giảm tốc độ ăn mòn. Mặt kim loại được phủ một màng mỏng oxit hoặc hiđroxit kim loại rất sít (cũng có thể do hấp phụ mạnh tạo một lớp màng oxi phân tử hoặc ion thụ động) do đó giảm quá trình hoà tan anôt. TĐHKL bằng phương pháp hoá học (cho kim loại tác dụng với chất oxi hoá trong điều kiện xác định) hoặc bằng phương pháp điện hoá (phản ứng oxi hoá khử với kim loại dùng làm điện cực).

THỤ ĐỘNG HOÁ

(thường gọi: thụ động hoá kim loại) x. Thụ động hoá kim loại.

THỜI HẠN VẬN CHUYỂN

khoảng thời gian tính từ khi chủ hàng xếp hàng lên toa xe, hoàn tất các thủ tục chuyên chở và giao cho chủ giữ "bản sao giấy gửi hàng" đến khi nhà ga báo tin hàng đến với chủ nhận. THVC bao gồm thời gian đi trên đường và thời gian ở ga nhận và ga trao trả hàng.