Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
THUỐC HIỆN ẢNH

(cg. thuốc hiện hình), x. Thuốc hiện hình.

Tìm được 2028 bản ghi

THUỐC HIỆN ẢNH

(cg. thuốc hiện hình), x. Thuốc hiện hình.

THUỐC ĐỎ

x. Mecurocrom.

THUỐC ĐỊNH ẢNH

(cg. thuốc hãm, thuốc định hình), dung dịch của hỗn hợp natri thiosunfat (Na2S2O3), natrisunfit (Na2SO3) và axit axetic (CH3COOH). Dùng để cố định hình đã in trên giấy ảnh hay trên phim nhựa do hoà tan muối bạc bromua (AgBr) còn dư.

THUỐC DẦU

thuốc dạng dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, điều chế bằng cách hoà tan, phân tán dược chất vào dung môi (chất dầu có nguồn gốc thực vật, động vật, khoáng vật) hoặc bằng cách tách chiết hoạt chất từ dược liệu bằng một chất dầu. Dầu dung môi thường là dầu vazelin, dầu lạc, dầu ô liu, dầu hạnh nhân, dầu vừng, vv. Cũng có loại dầu sẵn có trong tự nhiên chỉ cần tinh chế là dùng làm thuốc được như dầu gan cá... TD để uống, tiêm, nhỏ mũi, bôi, xoa.

 

THUỐC CƯỜNG GIAO CẢM

(tk. thuốc giống giao cảm), chất trung gian hoá học của hệ giao cảm, chủ yếu là noradrenalin, cadrenalin và đopamin. TCGC có tác dụng trên các cơ quan và tuyến, giống như khi kích thích hệ giao cảm. Về mặt hoá học, gồm các dẫn chất của nhiều nhóm hoá học khác nhau: dẫn chất của amin - diphenol (adrenalin, noradrenalin, isoprenalin...); dẫn chất của amin monophenol (phenylephrin...); dẫn chất của aminphenyl (ephedrin amphetamin...); dẫn chất của imidazol (naphazolin...). Mỗi TCGC có những đặc điểm tác dụng khác nhau và được sử dụng khác nhau. Vd. isoprenalin, dopamin, dobutamin dùng tiêm tĩnh mạch trong chăm sóc tích cực cho các trường hợp suy tim nặng, có tác dụng tức thời và ngắn hạn, làm tăng sự co cơ, làm chậm nhịp tim, vv.

THUỐC CORTICOID

x. Corticoid.

THUỐC CẦM MÀU

(tk. chất cầm màu), x. Chất cầm màu.

THÙ HÌNH

hiện tượng một nguyên tố tồn tại ở một số dạng đơn chất khác nhau. Những dạng đơn chất khác nhau đó của một nguyên tố được gọi là dạng TH. Tính TH có thể do sự khác nhau về số lượng nguyên tử trong phân tử [vd. oxi (O2) và ozon (O3) là hai dạng TH của nguyên tố oxi], hoặc do sự khác nhau về cấu trúc của tinh thể (kim cương và than chì là hai dạng TH của nguyên tố cacbon; photpho trắng, photpho đỏ và photpho đen là ba dạng TH của nguyên tố photpho). Do có cấu tạo khác nhau, các dạng TH của một nguyên tố có tính chất khác nhau, nhất là tính chất vật lí. Ví dụ điển hình là tinh thể kim cương trong suốt, rất cứng, cách điện và cách nhiệt, trong khi đó tinh thể than chì có màu đen xám, mềm, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.

THỤ ĐỘNG HOÁ KIM LOẠI

(cg. bảo vệ anôt, thụ động hoá), một biện pháp bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn nhờ giảm tốc độ ăn mòn. Mặt kim loại được phủ một màng mỏng oxit hoặc hiđroxit kim loại rất sít (cũng có thể do hấp phụ mạnh tạo một lớp màng oxi phân tử hoặc ion thụ động) do đó giảm quá trình hoà tan anôt. TĐHKL bằng phương pháp hoá học (cho kim loại tác dụng với chất oxi hoá trong điều kiện xác định) hoặc bằng phương pháp điện hoá (phản ứng oxi hoá khử với kim loại dùng làm điện cực).

THỤ ĐỘNG HOÁ

(thường gọi: thụ động hoá kim loại) x. Thụ động hoá kim loại.