Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
THUỐC HIỆN MÀU

dung dịch hoá chất dùng để tráng phim ảnh màu, trong đó hoá chất hiện hình thuộc loại phenylenđiamin cùng với chất tạo màu và một số phụ gia khác. Trong banh THM, các hạt muối bạc đã bắt sáng sẽ trở thành bạc kim loại, tạo thành một hình dương đen trắng đồng thời trong mỗi lớp nhũ tương (3 lớp) có một hình dương gồm toàn chất màu cũng nổi lên (do tác dụng oxi hoá của thuốc tráng vào các chất liên kết nằm trong nhũ tương). Trong lớp thứ nhất hình màu vàng, lớp thứ 2 hình màu cánh sen, lớp thứ 3 - lớp gần đế phim nhất, hình màu cánh trả (cyan). Theo nguyên tắc tổng hợp trừ, sự chồng xếp lên nhau của 3 hình dương màu này trước chùm sáng trắng sẽ hiện lại các màu sắc tự nhiên và độ sáng của đối tượng chụp. Sau khi hiện màu, trên phim cũng chỉ thấy một màu đen. Vì phim gồm 3 hình chồng lên nhau: 1 hình âm đen trắng, 1 hình dương đen trắng, 1 hình dương màu đều hiện lên trong THM. Tuy đã có một hình màu nhưng còn nằm trong lớp bạc kim loại. Trong quy trình tráng phim màu, lớp hình đen trắng này sẽ được tẩy đi trong banh thuốc tẩy.

Tìm được 164 bản ghi

TÍNH THẨM MĨ

chất lượng của hình thức và mức độ tương ứng của hình thức đối với nội dung của mỗi hiện tượng khách quan. Ở đâu, lúc nào, mặt hình thức chưa được "đặt thành vấn đề", ở đấy, lúc ấy, chưa có vấn đề TTM. Một khi nội dung sự vật đã được xác định, hình thức được tương ứng và hoàn thiện bao nhiêu, TTM của nó càng cao bấy nhiêu. Do khách thể thẩm mĩ bao giờ cũng là những hiện tượng cụ thể toàn vẹn và phải "đi vào" chủ thể của quan hệ thẩm mĩ một cách cảm tính trực tiếp, nên TTM của khách thể luôn dấy lên rung động tình cảm ở chủ thể. Như vậy, chừng nào ở chủ thể chưa có rung động của tình cảm thẩm mĩ, chừng đó hoặc khách thể không mang TTM, hoặc chủ thể đó không có khả năng cảm thụ khách thể thẩm mĩ ấy. TTM của sự vật hay hiện tượng được toát lên từ toàn bộ kết cấu hình thức, nội dung và toàn cảnh của nó trên cơ sở các quan hệ hài hoà giữa nội dung và hình thức; giữa các bộ phận với nhau; giữa cái bộ phận và cái toàn thể, giữa chất liệu, độ bền và công dụng; giữa nhịp điệu, tốc độ và mục đích (nếu là hành động), giữa hiện tượng với bối cảnh cụ thể xung quanh, vv. Đỉnh cao của TTM là tính nghệ thuật, tính hoàn mĩ hay tuyệt mĩ của các hình thức thể hiện tính người, tình cảm xã hội.

TÍNH TÀI LIỆU

một trong những đặc điểm cơ bản của ảnh, phản ánh chân thật thực tế khách quan của sự vật trong quá trình phát triển, không làm thay đổi hoặc xuyên tạc bản chất của hiện tượng, khi nó gắn liền với những biến động của tự nhiên, xã hội, lịch sử. Nhân tố quyết định TTL là vai trò chủ quan của nhà nhiếp ảnh (tư tưởng, lập trường, quan điểm chính trị, thẩm mĩ, khả năng sử dụng kĩ thuật nhiếp ảnh). Cơ sở tạo ra TTL của ảnh - đứng về mặt kĩ thuật - là tính chất phản ánh hình ảnh cụ thể, trực tiếp, nhanh, chính xác, kịp thời. Ảnh có thể thu nhỏ, phóng to, phát hành nhiều bản giống nhau, nên dùng ảnh làm phương tiện sưu tầm và lưu trữ tài liệu rất tốt. Người xem tin vào bức ảnh, vì ảnh là bằng chứng chỉ cho mọi người thấy đối tượng đó, sự kiện đó đã tồn tại như vậy vào thời điểm ống kính thu hình. Sự chính xác hình học đến từng chi tiết của ảnh là cơ sở khoa học cho người ta tin vào tính chân thật khách quan (biên bản) của nhiếp ảnh. Nhờ có TTL, ảnh có sức thuyết phục cao.

TÍNH KỊP THỜI

một đặc điểm phẩm chất không thể thiếu được của ảnh thời sự báo chí, nêu những sự việc, con người có thực, mang lại cho người xem những thông tin mới nhất, kịp thời nhất. Để lâu, sự việc qua đi, ảnh sẽ không phát huy được tác dụng động viên, giáo dục, cổ vũ quần chúng.

TÍNH KHÁI QUÁT

thể hiện những đặc tính chung của đối tượng trong tác phẩm ảnh, là một đặc điểm của ảnh chân dung nghệ thuật. Từ một con người cụ thể, một môtip cá biệt có thật được đưa vào ống kính, chân dung còn thể hiện thái độ mang ý nghĩa xã hội và động cơ hoạt động của con người trong ảnh có quan hệ đến sự phát triển của xã hội. Người xem tiếp xúc với con người được miêu tả trong ảnh, hiểu được tầng lớp và nghề nghiệp mà người đó đại diện, đánh giá nhân cách con người đó theo kinh nghiệm của mình. Hành động cá nhân ấy có ý thức, làm rõ giá trị khái quát hoá. Mức độ TKQ phụ thuộc việc chọn người để miêu tả, sức thuyết phục của động cơ cá nhân đối với mô hình chuẩn mực đạo đức xã hội. Mức độ TKQ còn có nghĩa là nhiều người xem đều tiếp thu được những bài học chung, thấy được mối quan hệ giữa con người trong ảnh với xã hội. TKQ cũng là một tiêu chuẩn không thể thiếu được trong việc điển hình hoá các hình tượng của nghệ thuật nhiếp ảnh.

THUỐC HIỆN MÀU

dung dịch hoá chất dùng để tráng phim ảnh màu, trong đó hoá chất hiện hình thuộc loại phenylenđiamin cùng với chất tạo màu và một số phụ gia khác. Trong banh THM, các hạt muối bạc đã bắt sáng sẽ trở thành bạc kim loại, tạo thành một hình dương đen trắng đồng thời trong mỗi lớp nhũ tương (3 lớp) có một hình dương gồm toàn chất màu cũng nổi lên (do tác dụng oxi hoá của thuốc tráng vào các chất liên kết nằm trong nhũ tương). Trong lớp thứ nhất hình màu vàng, lớp thứ 2 hình màu cánh sen, lớp thứ 3 - lớp gần đế phim nhất, hình màu cánh trả (cyan). Theo nguyên tắc tổng hợp trừ, sự chồng xếp lên nhau của 3 hình dương màu này trước chùm sáng trắng sẽ hiện lại các màu sắc tự nhiên và độ sáng của đối tượng chụp. Sau khi hiện màu, trên phim cũng chỉ thấy một màu đen. Vì phim gồm 3 hình chồng lên nhau: 1 hình âm đen trắng, 1 hình dương đen trắng, 1 hình dương màu đều hiện lên trong THM. Tuy đã có một hình màu nhưng còn nằm trong lớp bạc kim loại. Trong quy trình tráng phim màu, lớp hình đen trắng này sẽ được tẩy đi trong banh thuốc tẩy.

THUỐC HIỆN HÌNH

dung dịch hoá chất thực hiện phản ứng oxi hoá - khử, làm cho các hạt muối bạc trên lớp nhũ tương đã bắt sáng trở thành hạt bạc nguyên chất cấu tạo nên hình ảnh (xt. Hiện hình). Dung dịch THH thường bao gồm 4 thành phần: hoá chất hiện hình [cg. chất hiện ảnh; vd. metol (CH3NHC6H4OH), hiđroquinon (C6H4(OH)2)... đối với phim ảnh đen trắng; họ phenylenđiamin đối với phim ảnh màu], chất bảo vệ (thường là muối natri sunfit), chất tăng hiện (muối kiềm) và chất làm trong (kali bromua). Tuỳ theo yêu cầu của các loại phim, giấy ảnh, người ta sử dụng tỉ lệ các thành phần (cg. banh hay đơn pha chế) của THH khác nhau, hoặc có thể bỏ bớt một vài thành phần mà hiệu quả hiện hình vẫn đảm bảo chất lượng. Banh THH đơn giản nhất để tráng phim đen trắng là banh "10 - 100 - 1.000", tức 10 g metol, 100 g natri sunfit và 1 lít nước (tương đương 1.000 g).

Với kĩ thuật, công nghệ in tráng phim hiện đại ngày nay, các nhà sản xuất đã cung cấp các banh THH tổng hợp rất tiện dụng, không cần phải "cân đong" như trước. Tuy nhiên, các nhà nhiếp ảnh có tên tuổi thường sử dụng banh THH của riêng mình do đúc rút kinh nghiệm làm ảnh suốt cuộc đời.

THỜI GIAN LỘ SÁNG

khoảng thời gian thích hợp để cửa chập máy ảnh mở ra đón nhận lượng sáng vừa đủ tạo hình trên phim (còn gọi là tốc độ). Khi có một loại phim (một độ nhạy) và một đối tượng, người ta xác định lượng sáng bằng thời gian lộ sáng (t) và độ mở của cửa điều sáng trong ống kính (f). Thời gian lộ sáng của máy ảnh thường được tính bằng các chỉ số: t = 1/1.000, 1/500, 1/250, 1/125, 1/60, 1/30, 1/15, 1/8, 1/4, 1/2... giây (s). Cửa điều sáng (hay còn gọi là khẩu độ ống kính) có các chỉ số f = 22; 16; 11; 8; 5,6; 4; 2; 1,8; 1 (từ nhỏ đến to). TGLS luôn tỉ lệ nghịch với khẩu độ ống kính.

THỜI ĐIỂM CHỤP

thời gian, thời cơ chụp ảnh thích hợp nhất, đạt được hiệu quả tốt nhất để tạo nên một bức ảnh chân thực, sinh động. TĐC cảnh vật thiên nhiên là lúc cảnh sắc gợi cảm xúc thẩm mĩ. TĐC sự việc, sự kiện thời sự là lúc cao trào (điểm đỉnh) của sự kiện, hành động đang diễn ra. TĐC con người vào lúc con người thể hiện đúng bản chất, tính cách của mình, qua dáng đứng, cử chỉ, nét mặt, vv. TĐC là yếu tố quan trọng, làm bức ảnh có sức sống đúng với bản chất thực của nó. Nghệ thuật nhiếp ảnh làm "ngưng đọng thời gian" vào giây phút chụp ảnh hiếm hoi, điển hình ấy. Muốn có TĐC thích hợp, người chụp ảnh phải có khả năng quan sát, hiểu biết quá trình diễn biến sự kiện, phán đoán cao trào sẽ xảy ra, xử lí kĩ thuật thành thạo, nói cách khác là biết chớp đúng thời cơ bấm máy. Tìm TĐC và thể hiện nó trong ảnh là đặc điểm quan trọng nhất của nghệ thuật nhiếp ảnh, quyết định chỗ đứng của nhiếp ảnh trong cuộc sống và nghệ thuật.

THIẾU SÁNG

lượng sáng tác động lên phim chụp dưới mức cần thiết để ghi hình, làm cho phim âm bị trắng nhợt, chi tiết không rõ (do muối bạc trên phim chưa bị bắt sáng đủ độ); ở phim đảo dương thì tối sẫm lại, không bắt nổi màu sắc. Hiện tượng TS do mở cửa điều sáng quá bé, dưới mức quy định; hoặc thời gian lộ sáng ít (tốc độ nhanh).

Với các loại máy ảnh tự động (AF) ngày nay, hiện tượng TS gần như đã được khắc phục.

THIẾT BỊ NHIẾP ẢNH

hệ thống các máy móc, phụ tùng vật liệu để ghi hình làm ra một tấm ảnh hoàn chỉnh, gồm: 1) Máy chụp ảnh và các phụ tùng như các loại ống kính với tiêu cự khác nhau, kính lọc màu, loa che sáng, chân máy, ống nối, giây bấm, máy đo sáng, máy đo nhiệt độ màu, đèn chớp hoặc những dụng cụ chiếu sáng, vv. 2) Máy tráng phim, in phóng ảnh, các phụ tùng kèm theo như nhiệt kế, bể ngâm xả, máy sấy phim, sấy ảnh, dao cắt... trong hệ thống tráng phim. In ảnh màu tự động thì các công đoạn tráng phim, phân tích màu, phóng ảnh, sấy khô, cắt ảnh... được khép kín trong một khối liên hoàn. 3) Các loại phim, giấy ảnh, thuốc hiện hình, thuốc hãm hình và các hoá chất, dụng cụ khác.

Với công nghệ nhiếp ảnh kĩ thuật số, TBNA đều được số hoá từ khâu chụp đến khâu xử lí, sản xuất ảnh trên giấy thường hay giấy ảnh. TBNA kĩ thuật số là bước tiến nhảy vọt nhằm đơn giản hoá các quy trình làm ảnh mà đạt hiệu quả cao.