Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
THU QUAY ĐỒNG BỘ

phương pháp thu hình và tiếng cùng một lúc lên phim. Khác với các phương pháp "play - back" (thu tiếng trước, thu hình sau) và lồng tiếng (thu hình trước, thu tiếng sau). Phương pháp TQĐB chỉ thực hiện được khi điều kiện trang âm ở nơi quay (trường quay) đảm bảo và máy quay phim có hộp cách âm để tiếng động bên ngoài cũng như tiếng máy quay không bị thu vào phim. Hiện nay, Việt Nam chưa đủ phương tiện kĩ thuật để áp dụng phương pháp này.

Tìm được 260 bản ghi

ĐƠLÔNG A.

(Alain Delon; sinh 1935), diễn viên điện ảnh Pháp. Đóng phim từ năm 1957, nổi tiếng từ phim "Dưới mặt trời rực sáng" (1960). Đóng vai chính trong các phim: "Anh em nhà Rôccô" (1960), "Thiên thực" (1961), "Con báo" (1962), "Thân ngà giá lạnh", "Hai người trong thành phố" (tức "Kẻ sát nhân"), vv. Từ 1968, kiêm nghề sản xuất phim. Đã đóng và làm phim ở nhiều nước.

ĐỘ NÉT CỦA ẢNH

khả năng hiện rõ từng chi tiết nhỏ của đối tượng trên phim hoặc giấy ảnh. Trong điện ảnh, người ta coi ĐNCA là khả năng khôi phục độ rõ tối đa giữa các vạch nằm kề nhau trên 1 mm. Trong nhiếp ảnh, ĐNCA được coi là chuẩn khi một điểm của đối tượng (theo lí thuyết, một điểm không có kích thước) thu được trên phim chụp không lớn hơn vòng tròn có đường kính bằng mm. ĐNCA còn phụ thuộc vào độ mịn của các hạt bạc trong lớp nhũ tương bắt sáng. Hạt bạc càng mịn, ĐNCA càng lớn và ngược lại. ĐNCA còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác như chất lượng ống kính, kĩ năng nghề nghiệp của người chụp ảnh, quay phim, vv.

ĐIXNÂY O.

 (Walt Disney; 1901 -  66), hoạ sĩ Hoa Kì, đạo diễn phim hoạt hình danh tiếng thế giới. Thời trẻ từng là diễn viên. Là người sáng tác những nhân vật thông minh, hấp dẫn như chuột Micky, vịt Đônan, chó Đingô… chinh phục cả thế giới. Từng dàn dựng nhiều bộ phim hoạt hình có giá trị theo truyện cổ tích hay truyện kể ["Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn" (1938), "Pinôkiô" (1939), "Bembi" (1942), "Alixa tại xứ sở diệu kì" (1951), vv.]. Phim của Đixnây mang tính nhân đạo sâu sắc và đặc biệt hấp dẫn về nghệ thuật biểu hiện (động thái, nét vẽ, màu sắc, tiết tấu, âm nhạc, lời thoại). Đixnây còn là đạo diễn của nhiều bộ phim quay thực địa về đời sống muông thú, thế giới cây cỏ, sinh hoạt dân gian. Đoạt 29 giải Ôxca (Oscar) và một giải ở liên hoan phim khác. Đixnây còn bỏ tiền xây dựng "Xứ sở Đixnây" [Đixnâylen (Disneyland)], một khu vui chơi giải trí rộng lớn và kì thú cho trẻ em ở Califonia (California; Hoa Kì), tràn đầy không khí cổ tích, tuổi thơ và huyền thoại (hệ thống công viên vui chơi của hãng mở ở nhiều nơi khác như Nhật Bản và Pháp) và đặt tên là "Xứ sở Đixnây". Sau khi Đixnây mất, hãng phim Đixnây còn làm thêm cả phim truyện dài.


Đixnây O.

ĐÈN CHIẾU

dụng cụ chiếu hình, ảnh, dùng một hệ thống quang học gồm các gương, thấu kính để tập trung ánh sáng vào một góc khối hữu hạn nhằm đạt được cường độ sáng mạnh, để chiếu lên màn ảnh một ảnh thật, phóng đại của một hình in trên phim hoặc giấy. Phân biệt: ĐC truyền qua, dùng để chiếu ảnh của hình in trên vật trong suốt như phim, bằng ánh sáng truyền qua vật; ĐC phản xạ, dùng để chiếu hình in trên giấy không trong suốt, bằng ánh sáng phản xạ trên hình. Có loại ĐC chiếu xa dùng trong quân sự; ĐC dùng trong rạp hát, trong nhà; ĐC tín hiệu để truyền thông tin. Trong điện ảnh có loại dùng để chiếu phim đèn chiếu.

Gần đây, nhờ công nghệ thông tin, xuất hiện loại máy chiếu vi tính. Các thông tin về hình cần chiếu (văn bản, bảng, biểu, hình vẽ, ảnh, vv.) được số hoá ghi vào đĩa nhớ. Máy vi tính điều khiển chiếu hình và có thể xử lí trên hình đang chiếu: cắt, dán, dum, cẩn chữ, đổi màu, vv.

ĐÊ XICA V.

(Vittorio de Sica; 1901 - 74), đạo diễn, diễn viên, biên kịch điện ảnh Italia. Năm 1924, bắt đầu hoạt động điện ảnh. Nổi tiếng từ những phim "Susa" (1946), "Kẻ cắp xe đạp" (1948), "Phép lạ ở Milanô" (1950), "Umbectô Đ." (1951), "Hôm qua, hôm nay, ngày mai" (1963), vv. Phim của Đê Xica mang nội dung tiến bộ, có trình độ nghệ thuật cao, đặc biệt là về diễn xuất. Giải thưởng tại Liên hoan phim quốc tế và giải Ôxca. Đê Xica theo chủ  nghĩa hiện thực mới trong điện ảnh Italia.

 


Đê Xica V.

ĐỀ CƯƠNG KỊCH BẢN

bản trình bày lược ý sáng tác của tác giả kịch bản văn học điện ảnh, đưa tới xưởng phim trước khi kí hợp đồng viết kịch bản. ĐCKB giới thiệu trước tư tưởng chủ đề, chất liệu, đề tài, cốt truyện, sự biến, tình huống kịch, đặc điểm tính cách các nhân vật chính. Nếu qua ĐCKB, hãng phim thấy trước được một cốt truyện sẽ mời tác giả viết thành kịch bản văn học điện ảnh với nội dung chi tiết, hoàn chỉnh. ĐCKB có thể dùng trong sân khấu (kịch bản sân khấu).

ĐẠO DIỄN

người tổ chức chỉ đạo thể hiện chủ đề tư tưởng nghệ thuật của vở diễn, bộ phim, điệu múa; tổng hợp và xử lí mọi bộ phận hợp thành tác phẩm từ kịch bản, âm nhạc, ánh sáng, đạo cụ, diễn viên, vv. Người ĐD được coi là tác giả thứ hai của tác phẩm nghệ thuật, sáng tạo thêm giá trị tư tưởng, nội dung và hình thức nghệ thuật của kịch bản.

Trong điện ảnh, ĐD là người tổ chức và chỉ đạo quá trình sáng tác phim dựa trên cơ sở kịch bản văn học; người điều phối, hợp nhất mọi khả năng sáng tạo của các thành phần nghệ thuật khác nhau trong điện ảnh như diễn viên, quay phim, họa sĩ, nhạc sĩ... tạo nên sự nhất quán trong tác phẩm theo ý tưởng của kịch bản. Đạo diễn điện ảnh chính là tác giả phim trên màn ảnh, quán xuyến mọi công việc nghệ thuật trong các giai đoạn làm phim: chuyển kịch bản văn học sang kịch bản đạo diễn, chọn cảnh, chọn diễn viên, chỉ đạo diễn xuất, dựng phim, lồng tiếng, hoà âm, vv. Có nhiều loại đạo diễn điện ảnh khác nhau: ĐD phim truyện, ĐD phim tài liệu, ĐD phim hoạt hình, ĐD phim thời sự, phim truyền hình và phim truyện viđêô; các chức danh phụ: phó đạo diễn, trợ lí đạo diễn, thư kí đạo diễn. Đạo diễn điện ảnh có vai trò lịch sử quyết định trong quá trình phát triển nghệ thuật điện ảnh: sáng tạo ngôn ngữ, thủ pháp biểu hiện qua các thời kì phim câm, phim nói, mở ra các trào lưu, xu hướng nghệ thuật trong điện ảnh.

ĐẠO CỤ

đồ vật thật hoặc làm giả như thật dùng cho hoạt động diễn xuất của diễn viên (ĐC diễn xuất), trang trí bối cảnh hoặc phục trang (ĐC trang trí), tạo không khí và đặc điểm của môi trường, phụ hoạ thêm tính cách riêng của nhân vật... Trong các phim lịch sử, ĐC rất quan trọng, các vật dụng và chi tiết nhỏ cần được nghiên cứu kĩ lưỡng vì nó giúp phản ánh đúng dấu ấn của thời đại. ĐC sân khấu gồm các đồ đạc, dụng cụ trên sân khấu phục vụ cho việc biểu diễn. Thường được chia làm hai loại: loại lớn bao gồm các đồ vật tĩnh bày trên sân khấu như bàn ghế, giường tủ, vv.; loại nhỏ dành cho các diễn viên sử dụng khi biểu diễn như chai, cốc, sách, súng, gươm, vv. ĐC sân khấu có thể được làm từ nhiều loại vật liệu khác nhau hoặc là các vật có sẵn nếu thấy thích hợp với phong cách và yêu cầu nghệ thuật của vở diễn. Ở các hình thức sân khấu kịch hát truyền thống phương Đông như tuồng, chèo Việt Nam; hí khúc Trung Quốc, ĐC sân khấu thường được ước lệ và cách điệu hoá, tương ứng với tính ước lệ của nghệ thuật biểu diễn.

CUPƠ G.

(Gary Cooper; 1901 - 61), diễn viên điện ảnh Hoa Kì, chuyên đóng những nhân vật nhân đạo, cao thượng trong các tầng lớp xã hội khác nhau. Những năm 1936 - 37, 1941 - 49, 1952 - 55, đều được bầu trong danh sách 10 diễn viên nổi tiếng nhất Hôlyut (Hollywood). Nhận hai giải Ôxca (Oscar) trong vai chính các phim: "Viên đội Yooc" (1941), "Đúng giữa trưa" (1952). Giải Ôxca (đặc biệt) lần thứ 3 (1960) cho toàn bộ cuộc đời nghệ thuật của Cupơ.

CUỐN PHIM

đơn vị chia nhỏ của một bộ phim nhựa, có độ dài theo quy ước thông thường là 300 m đối với phim 35 mm (tương đương với 120 m của phim 16 mm) chiếu trong khoảng 10 phút, trong đó phim có hình ảnh chiếm   285 m, còn 15 m là phim đoạn đầu (amorce) và đoạn cuối để lắp vào máy chiếu phim. Tuỳ theo nội dung và bố cục nghệ thuật của phim, có cuốn chỉ dài 200 m, có cuốn lại dài tới 305 m (vd. phim "Phiên toà không cần chánh án" có 9 cuốn, dài 2.037 m, mỗi cuốn dài hơn 200 m; phim cải lương "Ngày tàn bạo chúa" có 10 cuốn, dài 3.037 m, mỗi cuốn dài hơn 300 m). Bộ phim dài thường gồm từ 7 cuốn trở lên, phim ngắn đôi khi chỉ có 1 cuốn.