Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
THÚ TỘI

tự nhận tội lỗi của mình đã gây ra. Trong lĩnh vực hình sự, TT có thể là tự thú, có thể là thật thà khai báo những điều mà trước đó vẫn giấu giếm khi được cảm hoá chính trị trong quá trình thẩm vấn. Trong lĩnh vực tôn giáo, con chiên xưng tội trước linh mục cũng được gọi là TT.

Tìm được 300 bản ghi

TRÁ HÌNH

mang hình thức giả để che đậy thực chất. Vd. Trại tập trung TH. Vũ hội TH.

TRÁ HÀNG

giả vờ đầu hàng đối phương nhằm thực hiện âm mưu, kế hoạch đã vạch sẵn. Là một trong những thủ đoạn thâm nhập nội bộ đối phương thường được các cơ quan tình báo sử dụng trong chiến tranh.

TỐNG TIỀN

trực tiếp hoặc gián tiếp dọa dẫm, uy hiếp người khác, làm cho họ sợ hãi mà phải nộp tiền của để chiếm đoạt tài sản. TT có nhiều thủ đoạn khác nhau, như bắt người làm con tin; đe doạ tố cáo hành vi vi phạm pháp luật hay đạo đức của người khác để buộc họ phải giao nộp tiền... Trong đó, thủ đoạn bắt người làm con tin để đe dọa, chiếm đoạt tài sản là hình thức TT nguy hiểm (tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, điều 134, Bộ luật hình sự). Trong trường hợp này, hành vi phạm tội xâm phạm đến hai khách thể trực tiếp là nhân thân và sở hữu của công dân. Về mặt khách quan, người phạm tội phải có hai hành vi: bắt cóc người làm con tin và đe dọa người thứ ba (cha, mẹ, vợ, chồng, anh, em...), nếu như không nộp tiền thì sẽ dùng vũ lực, uy hiếp đến tính mạng của con tin. Quá trình TT có thể được thực hiện thông qua thư từ nặc danh, qua điện thoại hoặc trực tiếp yêu sách. Xt. Bắt cóc.

TỔ CHỨC CẢNH SÁT HÌNH SỰ QUỐC TẾ

(viết tắt từ tiếng Anh: INTERPOL), tổ chức liên chính phủ được thành lập nhằm nâng cao khả năng phối hợp giữa các cơ quan cảnh sát quốc gia của các nước trên thế giới trong cuộc đấu tranh chống tội phạm. Ra đời ngày 7.9.1923 tại Viên (Áo), sau cuộc họp của đại diện cơ quan cảnh sát của nhiều nư­ớc dưới tên gọi Uỷ ban Cảnh sát Hình sự Quốc tế. Tái lập năm 1946, sau Chiến tranh thế giới II dưới tên gọi chính thức International Police, gọi tắt là Interpol. Đến năm 1956, đổi tên thành TCCSHSQT, nhưng trên thực tế, vẫn được quen gọi là Interpol. Interpol chuyên điều tra các loại tội phạm như­ lưu hành tiền giả, buôn bán chất ma tuý, buôn bán phụ nữ và trẻ em, cư­ớp máy bay, tàu thuỷ...; không được phép đảm trách những vụ liên quan đến chính trị, tôn giáo, quân sự, vv. Đa số các cơ quan cảnh sát quốc gia trên thế giới là thành viên của TCCSHSQT (182 nước, tính đến tháng 4.2004). Việt Nam là thành viên thứ 158 của tổ chức này, sau biểu quyết nhất trí của kì họp lần thứ 60 ngày 1.11.1991 của Đại hội đồng tổ chức tại Urugoay. Về tổ chức: Đại hội đồng là cơ quan cao nhất, Uỷ ban hành pháp do một chủ tịch đứng đầu, Cơ quan thư­ờng trực do một tổng thư­ kí đứng đầu. Ngôn ngữ sử dụng: Anh, Pháp, Tây Ban Nha; từ kì họp Đại hội đồng năm 1999, tiếng Arập cũng được sử dụng chính thức trong TCCSHSQT. Cơ quan ngôn luận là tạp chí "Cảnh sát hình sự quốc tế" xuất bản bằng 4 thứ tiếng: Anh, Pháp, Tây Ban Nha và Arập. Ngân sách của tổ chức có được nhờ vào sự đóng góp của các nước thành viên. Trụ sở chính: hiện nay: Lyông (Lyon; Pháp), có chức năng phối hợp mọi hoạt động của các cơ quan cảnh sát các nước thành viên. Tại đó, có một thư viện lưu trữ hồ sơ tội phạm quốc tế và cũng là nơi tổ chức các cuộc họp định kì.

TÌNH BÁO VIÊN

nhân viên của cơ quan tình báo hoạt động dưới những vỏ bọc khác nhau nhằm thực hiện nhiệm vụ được giao.

TÌNH BÁO

1. Hoạt động điều tra, thu thập tình hình về đối phương bằng cách dùng người hoặc phương tiện với những thủ đoạn khôn khéo, tinh vi, bí mật. Vd. Hoạt động TB.

2. Cơ quan chuyên tiến hành những hoạt động thu thập tin bí mật hoặc tổ chức các hoạt động đặc biệt theo những yêu cầu nhất định nhằm góp phần phục vụ chính sách đối nội, đối ngoại của một nhà nước.

TB chiến lược: hoạt động TB nhằm thu thập những tin tức về đường lối, chính sách, chủ trương, phương hướng của đối phương và những tình hình cơ bản trên tất cả các mặt chính trị, kinh tế, quân sự, ngoại giao... có quan hệ đến toàn bộ cuộc đấu tranh trong cả một giai đoạn.

TB chiến thuật: hoạt động TB nhằm thu thập những tin tức, tình hình cụ thể về mọi mặt của đối phương, phục vụ trực tiếp cuộc đấu tranh đang diễn ra, phục vụ việc tác chiến trên chiến trường.

TB chính trị: hoạt động TB nhằm thu thập những tin tức về chính sách đối nội, đối ngoại, các ý đồ chính trị, tình hình về nhân sự và nội bộ của đối phương.

TB kinh tế: hoạt động TB nhằm thu thập những tin về tình hình kinh tế, tiềm năng kinh tế, những ngành kinh tế mũi nhọn, các dự án và biện pháp thực hiện; về những vấn đề cụ thể như giá cả, công nghệ, khả năng cạnh tranh trên thị trường, vv.

TB quân sự: tổng thể các biện pháp thu thập, nghiên cứu và xử lí tin tức của đối tượng tác chiến và chiến trường cần cho các hoạt động quân sự trong thời bình và thời chiến. Hoạt động TB quân sự nhằm thu thập tin về tình hình quân sự của đối phương, bao gồm đường lối quân sự, đường lối chiến tranh; hiện trạng, triển vọng phát triển lực lượng vũ trang, ý đồ, kế hoạch quân sự của đối phương; bố phòng quân sự, vũ khí, khí tài, tiềm lực chiến tranh, kĩ thuật tác chiến... Thuật ngữ TB quân sự thường dùng ở quy mô chiến lược. Ở cấp chiến dịch, chiến thuật và trong một số lĩnh vực của chiến lược, thuật ngữ TB quân sự được thay bằng thuật ngữ "quân báo" hoặc "trinh sát" (x. Trinh sát quân sự).

TB khoa học - công nghệ (cg. tình báo công nghệ): hoạt động TB nhằm thu thập tin bí mật về những thành tựu khoa học - công nghệ và những phát minh, sáng chế của các nước có thể ứng dụng vào nền kinh tế nước đó, góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển tri thức khoa học và sản xuất, nâng cao kĩ thuật an ninh, quốc phòng.

 

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐIỀU TRA

người chịu trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo mọi hoạt động điều tra của cơ quan điều tra theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự và Pháp lệnh tổ chức điều tra hình sự. Điều 34, Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 quy định, TTCQĐT có nhiệm vụ và quyền hạn: trực tiếp tổ chức và chỉ đạo các hoạt động của cơ quan điều tra; quyết định phân công phó thủ trưởng cơ quan điều tra, điều tra viên trong việc điều tra vụ án hình sự; kiểm tra các hoạt động điều tra của phó thủ trưởng cơ quan điều tra và điều tra viên; quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ các quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của phó thủ trưởng cơ quan điều tra và điều tra viên; quyết định thay đổi điều tra viên; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của cơ quan điều tra. Khi thực hiện việc điều tra vụ án hình sự, TTCQĐT có quyền: ra quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bị can; quyết định không khởi tố vụ án; quyết định nhập hoặc tách vụ án; quyết định áp dụng, thay đổi hoặc huỷ bỏ các biện pháp ngăn chặn; quyết định truy nã bị can, khám xét, thu giữ, tạm giữ, kê biên tài sản, xử lí vật chứng; quyết định trưng cầu giám định, khai quật tử thi, kết luận điều tra vụ án; quyết định tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, phục hồi điều tra; trực tiếp tiến hành các biện pháp điều tra; cấp, thu hồi giấy chứng nhận người bào chữa; ra các quyết định và tiến hành các hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của cơ quan điều tra. Khi cần thiết, TTCQĐT có thể ủy nhiệm cho phó thủ trưởng cơ quan điều tra thực hiện các quyền hạn của mình. Xt. Cơ quan điều tra.

THÚ TỘI

tự nhận tội lỗi của mình đã gây ra. Trong lĩnh vực hình sự, TT có thể là tự thú, có thể là thật thà khai báo những điều mà trước đó vẫn giấu giếm khi được cảm hoá chính trị trong quá trình thẩm vấn. Trong lĩnh vực tôn giáo, con chiên xưng tội trước linh mục cũng được gọi là TT.

THÔNG TIN MẬT

thông tin một cách bí mật. Nếu bằng vô tuyến điện thì phải có mật mã. Nếu bằng dây nói thì phải có kí hiệu riêng. Nếu bằng giấy cũng phải có người tin cẩn để đưa tận tay và cũng phải có kí hiệu riêng.

THÔNG CUNG

việc bị can, bị cáo và người có liên quan đến vụ án... bí mật trao đổi, thông báo cho nhau biết những gì đã khai báo trước đó với cơ quan tư pháp và thống nhất nội dung, cách bố trí lời khai, nhằm đối phó với cơ quan điều tra, truy tố và xét xử.