Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
THÙA

(Agravaceae), họ thực vật lớp Một lá mầm, cây có thân rễ, thường mọc nơi khô ráo. Thân chính ngắn hoặc rất phát triển. Lá mọc thành cụm ở gốc thân, hẹp dày hoặc nạc, mép nguyên hoặc có gai. Hoa lưỡng tính hoặc đơn, đều hoặc hơi đối xứng hai bên, xếp thành cụm hoa đầu hoặc chuỳ phân nhánh, ở góc có lá bắc. Ống hoa ngắn hoặc dài. Nhị 6, mọc ở trên ống hoặc ở góc các thuỳ; chỉ nhị dạng sợi. Bầu thượng hoặc hạ, 3 ô, mỗi ô có một hoặc nhiều noãn trần. Quả mọng hoặc nang. Có 19 chi, 500 loài, phân bố chủ yếu ở nhiệt đới. Việt Nam có 2 chi, 6 loài. Cây dùng làm cảnh như đuôi hổ (Sansevieria trifasciata), làm thuốc như huyết giác (Pleomela cochinchinensis); nhiều loài trong chi Agrave cho sợi như T (cg. dứa Mĩ, dứa sợi, cây lưỡi lê).

Tìm được 3000 bản ghi

THÙA

(Agravaceae), họ thực vật lớp Một lá mầm, cây có thân rễ, thường mọc nơi khô ráo. Thân chính ngắn hoặc rất phát triển. Lá mọc thành cụm ở gốc thân, hẹp dày hoặc nạc, mép nguyên hoặc có gai. Hoa lưỡng tính hoặc đơn, đều hoặc hơi đối xứng hai bên, xếp thành cụm hoa đầu hoặc chuỳ phân nhánh, ở góc có lá bắc. Ống hoa ngắn hoặc dài. Nhị 6, mọc ở trên ống hoặc ở góc các thuỳ; chỉ nhị dạng sợi. Bầu thượng hoặc hạ, 3 ô, mỗi ô có một hoặc nhiều noãn trần. Quả mọng hoặc nang. Có 19 chi, 500 loài, phân bố chủ yếu ở nhiệt đới. Việt Nam có 2 chi, 6 loài. Cây dùng làm cảnh như đuôi hổ (Sansevieria trifasciata), làm thuốc như huyết giác (Pleomela cochinchinensis); nhiều loài trong chi Agrave cho sợi như T (cg. dứa Mĩ, dứa sợi, cây lưỡi lê).

THỤ TINH QUA LỖ NOÃN

phương thức thụ phấn thông thường ở thực vật hạt kín, trong đó ống phấn xâm nhập vào noãn qua lỗ noãn. Xt. Thụ tinh qua điểm hợp.

THỤ TINH QUA ĐIỂM HỢP

phương thức thụ phấn ở thực vật hạt kín, trong đó ống phấn xâm nhập vào noãn qua điểm hợp thay cho qua lỗ noãn, gặp ở một số cây như sồi. Xt. Thụ tinh qua lỗ noãn.

THỤ TINH NHIỀU TINH TRÙNG

hiện tượng nhiều tinh trùng xâm nhập vào một tế bào trứng, nhưng chỉ có một tinh trùng thực sự phối hợp với nhân tế bào trứng. Thường gặp ở động vật trứng có noãn hoàng (lòng đỏ) như chim. Ở phần lớn động vật, màng phôi hình thành bao quanh trứng sau khi thụ tinh ngăn cản hiện tượng TTNTT. Ở thực vật, có thể có TTNTT theo kiểu khác, khi chỉ có một ống phấn xâm nhập vào túi phôi, song trong thời gian sinh trưởng của ống phấn, các tinh tử được hình thành do một hay một số lần nguyên phân đã tạo nên việc thừa tinh tử.

THỤ TINH NHÂN TẠO

(tk. truyền tinh nhân tạo), việc chủ động đưa tinh dịch lấy được ở những con đực có đặc điểm mong muốn vào cơ quan sinh dục của con cái. Được áp dụng cho gia súc như cừu, trâu, bò, lợn. Tinh dịch có thể ở dạng pha loãng hoặc đông lạnh, dễ chuyển đi xa để thụ tinh một lúc cho nhiều con cái. Trong chăn nuôi, phương pháp này cho phép tăng số lượng đời sau của những con giống đực ưu tú lên gấp 10 - 100 lần và tránh được một số bệnh truyền nhiễm và kí sinh trùng truyền vào đường sinh dục qua giao phối. Trung tâm truyền giống nhân tạo là cơ sở quản lí theo những điều kiện do luật lệ quy định, được giao nhiệm vụ nuôi dưỡng đực giống ưu tú, lấy tinh, pha loãng tinh dịch rồi phân phối qua mạng lưới dẫn tinh viên để dẫn tinh cho súc vật cái (lợn, bò, vv.). Ở Việt Nam, đã nghiên cứu áp dụng TTNT ở lợn (từ đầu năm 1958), bò (1959), trâu (1960), vịt (1978) và gà (1986). Hiện nay, phương pháp TTNT cho lợn, bò, trâu đã được áp dụng rộng rãi trong chăn nuôi.

Ở người, TTNT được áp dụng đối với phụ nữ mong muốn có con mà chồng không có khả năng hoặc vô sinh. Xt. Thụ tinh.

THỤ TINH KÉP

kiểu thụ tinh đặc trưng cho thực vật có hoa: một tinh tử (nhân hạt phấn) kết hợp với trứng để hình thành hợp tử và nhân hạt phấn kia với nhân cực để tạo thành nhân nội nhũ tam bội.

THỤ TINH

(tk. hợp giao), quá trình rất cần thiết của sinh sản hữu tính, là kết hợp giao tử đực với giao tử cái để tạo thành hợp tử. Ở động vật, màng giao phối hình thành bao quanh trứng sau khi tinh trùng lọt vào ngăn cản sự xâm nhập của các tinh trùng khác. TT ngoài xảy ra khi các giao tử bị đưa ra ngoài cơ thể bố mẹ trước khi kết hợp, đặc trưng cho động vật bậc thấp ở nước và thực vật bậc thấp. TT trong được thực hiện bên trong cơ thể mẹ và có những cơ chế đặc biệt phức tạp đưa giao tử đực vào đúng vị trí. TT trong thích nghi với đời sống trên cạn và một số ít sinh vật ở nước thứ cấp như cỏ nhãn tử, rùa biển... Ở động vật trên cạn, giao tử đực đặc biệt nhỏ và cần có nước bên ngoài để bơi đến giao tử cái. Các cây con mọc trên đất cần có vỏ không thấm nước mà giao tử đực lại không thể xuyên qua được nên chúng phải được thụ tinh trước khi tách khỏi cơ thể mẹ. TT trong còn bảo đảm việc nuôi dưỡng và bảo vệ phôi non như ở động vật có vú và thực vật có hạt. Ở thực vật, quá trình TT phải phụ thuộc vào nhiều tác nhân khác như gió, côn trùng mang giao tử đực đến giao tử cái, vv. Xt. Thụ tinh nhân tạo.

THỤ QUAN CƠ HỌC

thụ quan có phản ứng với các kích thích cơ học như tiếp xúc, áp suất, tiếng động, vv. Đặc trưng sinh học của TQCH là mất ngay hưng phấn sau khi hết kích thích và đưa đến trạng thái nghỉ hoàn toàn.

THỤ QUAN BẢN THỂ

thụ quan cảm giác báo hiệu vị trí không gian và chuyển động của cơ thể và các bộ phận của cơ thể cũng như sức căng của cơ bắp.

THỤ QUAN ÁP LỰC

tế bào hoặc nhóm tế bào chuyên biệt nhạy cảm với áp suất ở thành các mạch máu. Các TQAL cảm nhận sự thay đổi áp suất máu và có ngay phản xạ điều chỉnh áp suất này. TQAL cũng cảm nhận được sự thay đổi của áp suất môi trường bên ngoài. Đây là cơ sở của liệu pháp áp suất trong chữa bệnh bằng cách nâng hoặc hạ áp suất không khí bên ngoài mà giác là một ví dụ cụ thể.