Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
THUẬN

âm hưởng của nhiều âm, vang cùng một lúc, gây cảm giác êm tai (ngược với nghịch). Khái niệm T dùng chủ yếu trong âm nhạc cổ điển Châu Âu, nơi quan niệm các quãng ba, sáu (trưởng và thứ) và một, bốn, năm, tám (đúng) cũng như phần lớn các hợp âm do chúng hợp thành là những quãng và hợp âm thuận. Tuy nhiên, T còn phụ thuộc rất nhiều vào thói quen thính giác trong từng phong cách và trường phái âm nhạc khác nhau.

Tìm được 782 bản ghi

TỐP TẤU

sự biểu diễn cộng đồng một tác phẩm âm nhạc được viết cho một loại nhạc cụ do một số nghệ sĩ (không lớn lắm) trình tấu (vd. TT viôlông, TT viôlôngxen, TT acođêông, vv.).

TỐP CA

sự biểu diễn cộng đồng một tác phẩm thanh nhạc được viết cho một số ca sĩ (không lớn lắm) cùng loại giọng trình bày (vd. TC nam, TC nữ).

TÔNICH

công năng hoà âm chủ, ghi tắt T.

TỔNG PHỔ

bản ghi nốt nhạc của tác phẩm âm nhạc nhiều bè dành cho dàn nhạc hoặc giọng hát được xếp đặt thành từng hàng theo thứ tự quy định từ trên xuống dưới để có thể thấy bằng mắt hành điệu của tất cả các bè và âm hưởng vang lên cùng một lúc của chúng.

TÔCCATA

(toccata), tác phẩm khí nhạc dành cho loại nhạc cụ có bàn phím (oocgan, pianô), thường viết ở nhịp độ nhanh, đòi hỏi người biểu diễn có trình độ kĩ thuật rất điêu luyện.

TỔ KHÚC

tác phẩm khí nhạc thường gồm 5 chương trở lên; giữa các chương có sự tương phản nhau về nhịp độ, nhưng thống nhất về giọng điệu. TK thường mang tính nhảy múa. Các nhạc sĩ cận và hiện đại còn trích các đoạn tương đối trọn vẹn từ các vở balê hay ôpêra để xếp ghép lại thành TK. Trong trường hợp này, giữa các chương của TK chỉ cần tương phản về nhịp độ, không cần thống nhất về giọng điệu.

TIU

loại nhạc cụ nhỏ, làm bằng đồng thau dập, có nhiều cỡ không thống nhất. Đường kính bề mặt khoảng 10 cm, đường kính đáy khoảng 11 cm, thành cao 2 cm. Gõ bằng cật tre dẹt có mỏ. Tiếng kêu "tiu tiu", hơi đặc. Thường sử dụng cùng với trống bộc trong dàn nhạc bát âm, với cảnh và trống đế trong chầu văn.

TÍNH TẨU

tên gọi nhạc cụ họ dây, chi búng của dân tộc Thái, Tày. Xưa nay gọi đàn tính là sai vì "tính" trong tiếng Thái có nghĩa là đàn. TT có cần dài 81 cm, làm bằng gỗ nhẹ, dẻo. Trên cần đàn không có phím. Bầu cộng hưởng làm bằng nửa vỏ quả bầu khô có đường kính khoảng 25 cm, phía trên bịt bằng mảnh gỗ mỏng, phía sau có trổ mấy lỗ thoát âm. Âm sắc TT mềm, ấm nhưng tiếng không vang to. TT dùng để đệm cho hát, hay độc tấu trong những lúc tâm tình. TT có cả hệ thống bài bản gồm 36 bài đệm cho múa. TT là nhạc cụ của nam giới. Riêng ở một vài vùng người Thái Trắng và người Tày thì các bà then vẫn dùng TT cho hát then.

 

THUẬN

âm hưởng của nhiều âm, vang cùng một lúc, gây cảm giác êm tai (ngược với nghịch). Khái niệm T dùng chủ yếu trong âm nhạc cổ điển Châu Âu, nơi quan niệm các quãng ba, sáu (trưởng và thứ) và một, bốn, năm, tám (đúng) cũng như phần lớn các hợp âm do chúng hợp thành là những quãng và hợp âm thuận. Tuy nhiên, T còn phụ thuộc rất nhiều vào thói quen thính giác trong từng phong cách và trường phái âm nhạc khác nhau.

THƠ GIAO HƯỞNG

x. Pôem Xanhphônich.