Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
THUẬT TOÁN

(A. algorithm; cg. angôrit). Nói một cách đơn giản, TT là các quy tắc để thực hiện theo một thứ tự xác định một hệ thống phép toán nào đó nhằm giải một bài toán nào đó. TT dẫn từ các dữ kiện ban đầu đến kết quả cần tìm qua một số hữu hạn bước (phép toán). Kết quả cần tìm có thể là một lời giải chính xác hoặc lời giải gần đúng. Nhiều TT khác nhau đã được nghiên cứu trong đại số, số học, giải tích, vv. Các TT cổ xưa nhất là các quy tắc thực hiện các phép tính số học, như TT Ơclit là quy tắc tìm ước số chung lớn nhất của hai số. Từ angôrit là do đọc chệch tên Arập của nhà toán học Uzơbêkixtan An - Khôrezmi (Al' - Khorezmi; 787 - khoảng 850) (thế kỉ 9), tác giả của một số công trình về số học và đại số. Trong một thời gian dài, khái niệm TT không có một định nghĩa chính xác. Về sau, khi gặp một số bài toán mà không tìm được TT để giải, người ta mới đặt vấn đề định nghĩa chính xác khái niệm này. Các định nghĩa chính xác của TT chỉ mới được nêu ra vào thế kỉ 20 như hàm đệ quy, máy Turing. Các định nghĩa TT được biết cho đến nay khác nhau về hình thức nhưng thực chất là tương đương. Trên cơ sở đó người ta đã chứng minh được rằng một số bài toán không có TT để giải. Do nhu cầu của các ngành khoa học khác, ngoài việc tìm TT để giải các bài toán người ta còn tìm các TT biểu hiện hoặc TT khả thi (có thể thực hiện trên máy tính). TT là một khái niệm cơ bản trong cơ sở toán học và lí thuyết tính toán.

Trong tin học, TT là tập hợp các quy tắc mô tả chính xác quy trình giải quyết một bài toán với các tính chất: quy trình đó chia ra được thành một số hữu hạn bước, mỗi bước được mô tả rõ ràng và thực hiện được trong thời gian hữu hạn; với một dữ liệu vào quy trình đó phải kết thúc bằng cách cho một kết quả ra; quy trình có tính chất phổ dụng theo nghĩa nó áp dụng được cho mọi dữ liệu vào trong một lớp nhất định.

Tìm được 594 bản ghi

THUẬT TOÁN

(A. algorithm; cg. angôrit). Nói một cách đơn giản, TT là các quy tắc để thực hiện theo một thứ tự xác định một hệ thống phép toán nào đó nhằm giải một bài toán nào đó. TT dẫn từ các dữ kiện ban đầu đến kết quả cần tìm qua một số hữu hạn bước (phép toán). Kết quả cần tìm có thể là một lời giải chính xác hoặc lời giải gần đúng. Nhiều TT khác nhau đã được nghiên cứu trong đại số, số học, giải tích, vv. Các TT cổ xưa nhất là các quy tắc thực hiện các phép tính số học, như TT Ơclit là quy tắc tìm ước số chung lớn nhất của hai số. Từ angôrit là do đọc chệch tên Arập của nhà toán học Uzơbêkixtan An - Khôrezmi (Al' - Khorezmi; 787 - khoảng 850) (thế kỉ 9), tác giả của một số công trình về số học và đại số. Trong một thời gian dài, khái niệm TT không có một định nghĩa chính xác. Về sau, khi gặp một số bài toán mà không tìm được TT để giải, người ta mới đặt vấn đề định nghĩa chính xác khái niệm này. Các định nghĩa chính xác của TT chỉ mới được nêu ra vào thế kỉ 20 như hàm đệ quy, máy Turing. Các định nghĩa TT được biết cho đến nay khác nhau về hình thức nhưng thực chất là tương đương. Trên cơ sở đó người ta đã chứng minh được rằng một số bài toán không có TT để giải. Do nhu cầu của các ngành khoa học khác, ngoài việc tìm TT để giải các bài toán người ta còn tìm các TT biểu hiện hoặc TT khả thi (có thể thực hiện trên máy tính). TT là một khái niệm cơ bản trong cơ sở toán học và lí thuyết tính toán.

Trong tin học, TT là tập hợp các quy tắc mô tả chính xác quy trình giải quyết một bài toán với các tính chất: quy trình đó chia ra được thành một số hữu hạn bước, mỗi bước được mô tả rõ ràng và thực hiện được trong thời gian hữu hạn; với một dữ liệu vào quy trình đó phải kết thúc bằng cách cho một kết quả ra; quy trình có tính chất phổ dụng theo nghĩa nó áp dụng được cho mọi dữ liệu vào trong một lớp nhất định.

THỦ TỤC

(A. procedure), 1. TT đồng nghĩa với chương trình con thường được sử dụng cho các ngôn ngữ lập trình cấp cao.

2. Tập hợp các phương thức được thiết lập để giải một bài toán cho trước hay thực hiện một ứng dụng đặc biệt.

3. Tập hợp các quy tắc cho phép thực hiện một chức năng xác định: phục hồi, kiểm tra sai, thâm nhập, vv.

 

 

THU THẬP TRI THỨC

(A. knowledge acquisition), việc tiếp nhận, kiểm tra và sắp xếp tri thức trong các hệ cơ sở tri thức để từ đó tiến hành các quá trình lập luận tự động trên máy tính.

THU THẬP DỮ LIỆU

(A. data acquisition; cg. thu nhập dữ liệu), việc tìm kiếm và thu gom dữ liệu từ nhiều nguồn phát sinh khác nhau để tạo lập hoặc bổ sung các cơ sở dữ liệu trong máy tính.

THU NHẬP DỮ LIỆU

    (A. data acquisition) x. Thu thập dữ liệu.

THÔNG TIN

(A. information), một khái niệm cơ bản của khoa học hiện đại, khái quát về các điều hiểu biết, tri thức thu được qua nghiên cứu, khảo sát hoặc trao đổi giữa các đối tượng với nhau. Một thuộc tính cơ bản của TT là đối lập với tính bất định, ngẫu nhiên và hỗn loạn.

Khái niệm lượng TT, được Sanơn (C.E. Shannon) định nghĩa như là số bit trung bình cần thiết để biểu diễn TT đó, là nền tảng cho lí thuyết TT được phát triển mạnh trong mấy chục năm qua. TT tồn tại dưới dạng các hệ thống tín hiệu. Kĩ thuật điện tử - cho phép biểu diễn và biến đổi tín hiệu - đã tạo cơ sở cho sự phát triển kĩ thuật xử lí TT với sự ra đời và hoàn thiện liên tiếp các thế hệ máy tính điện tử. Sự thâm nhập rộng rãi và mạnh mẽ của công nghệ TT là một đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.

THÔNG DỊCH

(A. interpretation), việc dịch và thực hiện trên máy tính lần lượt từng lệnh của một chương trình viết bằng một ngôn ngữ cấp cao.

THỜI GIAN THỰC

(A. real time), tính chất của một máy tính hoặc thiết bị điều khiển có khả năng nhận tín hiệu từ một đối tượng, thực hiện xử lí tín hiệu đó theo yêu cầu rồi gửi trả kết quả cho đối tượng đó trong thời gian để đối tượng kịp thay đổi hành vi gần như tức thời ngay trong quá trình hoạt động của nó.

THỜI GIAN THÂM NHẬP

(A. acces time), khoảng thời gian cần thiết để thực hiện việc đọc hoặc ghi một từ, một kí tự vào địa chỉ đã cho của bộ nhớ máy tính.

THỜI GIAN CHU KÌ

(A. cycle time), khoảng thời gian mà một thiết bị nhớ của máy tính hoàn thành việc đọc hoặc ghi thông tin giữa hai lần kế tiếp. Thông thường, khoảng thời gian này dài gấp đôi thời gian thâm nhập bộ nhớ vì giữa hai lần đọc hoặc ghi bao giờ cũng cần có một khoảng trống. Xt. Thời gian thâm nhập.