Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
THUẬT TỪ

x. Vị từ.

Tìm được 814 bản ghi

TÌNH THÁI

phạm trù ngôn ngữ biểu thị thái độ của người nói đối với nội dung phát ngôn và mối quan hệ giữa nội dung phát ngôn đối với hiện thực (tức là mối quan hệ giữa điều được thông báo với sự tồn tại thực tế của nó), như khẳng định, phủ định, phủ nhận, mong muốn, nghi ngờ, vv. TT được diễn đạt bằng các phương tiện ngữ pháp, từ vựng hoặc ngữ điệu.

THUẬT TỪ

x. Vị từ.

THUẬT NGỮ

từ hay cụm từ cố định được dùng trong các chuyên ngành để biểu thị chính xác các khái niệm và các đối tượng thuộc chuyên ngành. Do yêu cầu chính xác, TN thường được chú trọng trước tiên đến mối quan hệ một - đối - một giữa hình thức (vỏ ngữ âm) và nội dung (ý nghĩa chuyên ngành).

 

THỐNG KÊ NGÔN NGỮ HỌC

bộ môn ngôn ngữ học sử dụng các phương pháp thống kê để nghiên cứu các quy luật số lượng của ngôn ngữ tự nhiên được bộc lộ trong các văn bản. Phương pháp thống kê được áp dụng để nghiên cứu ngôn ngữ ở trên mọi cấp độ. Kết quả thống kê có tác dụng đối với việc xác định phong cách tác giả và tác phẩm, xác định những kiến thức tối thiểu và căn bản về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp... trong việc dạy tiếng, cũng như xử lí thông tin tự động, trong công việc mã hoá và dịch tự động.

THỜI TƯƠNG LAI

một dạng thức ngữ pháp của phạm trù thời, biểu thị hoạt động sẽ diễn ra sau thời điểm phát ngôn. Vd. tiếng Pháp: "Je donnerai" ("Tôi sẽ cho"); tiếng Anh: "He will go" ("Anh ấy sẽ đi "); tiếng Việt: "Họ sẽ đến".

THỜI QUÁ KHỨ

một dạng thức ngữ pháp của phạm trù thời biểu thị hoạt động diễn ra trước thời điểm phát ngôn. Vd. tiếng Nga "Я читал" (đã đọc); tiếng Anh "Saw" ("đã thấy"); tiếng Việt: "Mẹ tôi đã về rồi".

THỜI HIỆN TẠI

một dạng thức ngữ pháp của phạm trù thời, biểu thị hoạt động đang diễn ra cùng thời điểm với phát ngôn. Vd. tiếng Pháp: "Je travaille" ("Tôi đang làm việc"); tiếng Anh: "He lives in Ha Noi" ("Anh ấy đang sống ở Hà Nội"); tiếng Việt: "Thầy giáo đang giảng bài".

THỜI

phạm trù ngữ pháp của động từ trong một số ngôn ngữ, biểu thị sự định vị thời gian của hoạt động, trạng thái so với thời điểm nói hoặc so với thời gian của một hoạt động khác (T quá khứ, T hiện tại, T tương lai, vv.).

THỔ NGỮ

biến thể địa phương của ngôn ngữ toàn dân được một bộ phận không lớn cư dân của một nước hay một vùng sử dụng, có một số đặc trưng riêng về cấu trúc, chủ yếu là cấp độ ngữ âm và từ vựng.

THI PHÁP

những quan niệm về thơ và những phép tắc, lề lối, cách thức tiến hành để sáng tạo thơ về mặt nội dung cũng như hình thức. Mỗi nhà thơ đều có TP riêng của mình, mỗi nền thơ cũng có một TP chung nhất, cơ bản nhất (trào lưu, trường phái). Theo nhiều nhà kí hiệu học, thi pháp học và nhà thơ ở nhiều nước khi nói đến TP chủ yếu là nói đến hình thức, tức là sự tìm tòi của nhà thơ về ngôn ngữ, ngôn từ, cú pháp, âm vận, kết cấu, để làm một bài thơ và để làm thơ nói chung. Nhưng cũng có nhà phê bình như Xanh Bơvơ (C.A. Sainte Beuve) và nhà thi pháp học như Tôđôrôp (T. Todorov), Bakhơtin (M. M. Bakhtin), quan niệm TP cũng có trong thể loại tiểu thuyết và các thể loại khác, mỗi người viết đều có TP riêng của họ, thể hiện trong cách cấu tạo tác phẩm, thể loại, xây dựng nhân vật, thể hiện tư tưởng chọn lựa và sử dụng ngôn ngữ. Qua nhiều công trình của các nhà nghiên cứu và nhà văn Việt Nam, có thể thấy quan niệm TP bao gồm: cách thức tổ chức những chất liệu rút ra từ thực tế đời sống thành một tác phẩm thơ, văn, từ bố cục, bài trí, phác thảo cốt truyện đến nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ và ngôn từ theo cách riêng của từng người.