Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
THUẾ

một khoản tiền hoặc hiện vật nhà nước thu trên của cải, tài sản của tổ chức và công dân nhằm đáp ứng nhu cầu cần thiết của sự nghiệp xây dựng và quản lí đất nước. Người phải nộp T là tổ chức, cá nhân mà tổng số tài sản, doanh thu, lợi tức, thu nhập đủ để có thể đánh T, nghĩa là thuộc diện chịu T. Hệ thống T ở Việt Nam được xây dựng nhằm thực hiện sự đóng góp công bằng, hợp lí của các tổ chức và cá nhân cho ngân sách nhà nước, bao gồm: T doanh thu (thu trên doanh thu của các cơ sở kinh doanh); T lợi tức (thu trên lợi tức chịu T của các cơ sở kinh doanh, nghĩa là trên tổng số doanh thu, trừ đi các khoản chi phí kinh doanh hợp lệ, hợp lí và các khoản lợi tức khác); T tiêu thụ đặc biệt (thu trên các nhóm mặt hàng do Nhà nước quy định thuộc diện chịu T tiêu thụ đặc biệt); T thu nhập (thu trên các khoản và mức thu nhập thuộc diện chịu T của cá nhân); T nhà đất (thu đối với nhà và đất ở, đất xây dựng công trình); T nông nghiệp áp dụng đối với đất nông nghiệp và hoạt động sản xuất nông nghiệp; T xuất, nhập khẩu; T giá trị gia tăng, vv.

Tìm được 1120 bản ghi

THUÊ MƯỚN LAO ĐỘNG

quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động được xác lập và tiến hành qua thương lượng, thoả thuận theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau, thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết. Thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động có thể bằng miệng hoặc bằng văn bản kí kết hợp đồng lao động. Theo quy định của pháp luật, các tổ chức, cá nhân sau đây khi sử dụng lao động phải thực hiện giao kết hợp đồng lao động: a) Các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ti cổ phần, công ti trách nhiệm hữu hạn; hợp tác xã (với người lao động không phải là xã viên), cá nhân và hộ gia đình có thuê lao động; b) Các cơ quan hành chính, sự nghiệp, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức chính trị, xã hội khác sử dụng lao động không phải là công chức, viên chức nhà nước; c) Các tổ chức kinh tế thuộc lực lượng quân đội nhân dân, công an nhân dân sử dụng lao động không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan và chiến sĩ; d) Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp; cá nhân, tổ chức, cơ quan nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế đóng tại Việt Nam; e) Các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân Việt Nam trên lãnh thổ Việt Nam sử dụng người lao động nước ngoài trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam kí kết hoặc tham gia có quy định khác; g) Các tổ chức, cá nhân sử dụng lao động là người nghỉ hưu, người giúp việc gia đình, công chức, viên chức nhà nước làm những công việc mà quy chế công chức không cấm. Hợp đồng lao động kí kết bằng văn bản phải theo bản hợp đồng lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ấn hành và thống nhất quản lí.

THUẾ

một khoản tiền hoặc hiện vật nhà nước thu trên của cải, tài sản của tổ chức và công dân nhằm đáp ứng nhu cầu cần thiết của sự nghiệp xây dựng và quản lí đất nước. Người phải nộp T là tổ chức, cá nhân mà tổng số tài sản, doanh thu, lợi tức, thu nhập đủ để có thể đánh T, nghĩa là thuộc diện chịu T. Hệ thống T ở Việt Nam được xây dựng nhằm thực hiện sự đóng góp công bằng, hợp lí của các tổ chức và cá nhân cho ngân sách nhà nước, bao gồm: T doanh thu (thu trên doanh thu của các cơ sở kinh doanh); T lợi tức (thu trên lợi tức chịu T của các cơ sở kinh doanh, nghĩa là trên tổng số doanh thu, trừ đi các khoản chi phí kinh doanh hợp lệ, hợp lí và các khoản lợi tức khác); T tiêu thụ đặc biệt (thu trên các nhóm mặt hàng do Nhà nước quy định thuộc diện chịu T tiêu thụ đặc biệt); T thu nhập (thu trên các khoản và mức thu nhập thuộc diện chịu T của cá nhân); T nhà đất (thu đối với nhà và đất ở, đất xây dựng công trình); T nông nghiệp áp dụng đối với đất nông nghiệp và hoạt động sản xuất nông nghiệp; T xuất, nhập khẩu; T giá trị gia tăng, vv.

THUẬN TÌNH LI HÔN

thủ tục chấm đứt quan hệ vợ chồng trước pháp luật khi cả hai vợ chồng cùng tự nguyện thoả thuận xin li hôn. Để giải quyết li hôn, tòa án vẫn phải tiến hành thủ tục hòa giải tại toà án. Nếu hòa giải không thành, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện li hôn và đã thoả thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì toà án công nhận TTLH và sự thoả thuận về tài sản và con dựa trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì do tòa án quyết định.

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

pháp luật hành chính gồm có những quy phạm quy định tổ chức, quyền hạn, nhiệm vụ các cơ quan nhà nước và quyền, nghĩa vụ của công dân và tổ chức xã hội trong lĩnh vực quản lí hành chính nhà nước. Những quy phạm ấy hợp thành luật hành chính về nội dung. Bên cạnh những quy phạm đó, còn có nhiều quy phạm quy định những trình tự, hình thức trong việc giải quyết những yêu cầu của công dân đối với cơ quan hành chính nhà nước hoặc những yêu cầu trong nội bộ cơ quan hành chính nhà nước. TTHC rất đa dạng, nhưng có thể phân thành 2 loại cơ bản: 1) Những thủ tục tiến hành những công việc thuộc quan hệ nội bộ các cơ quan nhà nước. 2) Những thủ tục tiến hành những công việc thuộc quan hệ của cơ quan nhà nước đối với công dân và các tổ chức xã hội. Mỗi loại thủ tục bao gồm nhiều thủ tục riêng áp dụng trong từng loại việc, từng lĩnh vực quản lí. TTHC trong quan hệ với công dân gồm có 2 loại quan trọng: a) TTHC trong việc các cơ quan nhà nước xét, giải quyết những quyền chủ quan hợp pháp của công dân, trong việc công dân kiện một cơ quan nhà nước. b) TTHC trong việc các cơ quan có thẩm quyền xét vấn đề trách nhiệm hành chính và xử phạt các vi phạm của công dân. Còn gọi là thủ tục xử lí vi phạm hành chính, hoặc tố tụng hành chính.

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO

cách thức, trình tự do pháp luật quy định mà người có thẩm quyền phải thực hiện khi giải quyết tố cáo. Theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo, TTGQTC bao gồm: thủ tục tiếp nhận, phân loại, xử lí đơn tố cáo; thủ tục ra quyết định thẩm tra, xác minh; thủ tục tiến hành thu thập, thẩm tra, xác minh chứng cứ; thủ tục áp dụng các biện pháp khẩn cấp; bảo vệ an toàn người và bí mật cho người tố cáo; lập hồ sơ giải quyết tố cáo, vv. Vd. điều 66, Luật khiếu nại, tố cáo quy định: "chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày nhận được tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo phải thụ lí để giải quyết; trong trường hợp tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì phải chuyển cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo khi họ yêu cầu. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo phải báo ngay cho cơ quan có trách nhiệm áp dụng biện pháp ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm pháp luật; áp dụng biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn cho người tố cáo khi họ yêu cầu''.

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

cách thức, trình tự do pháp luật quy định mà người có thẩm quyền phải thực hiện khi giải quyết khiếu nại. Theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo, TTGQKN bao gồm: thủ tục tiếp nhận, thụ lí để giải quyết khiếu nại; thủ tục tiến hành thu thập, thẩm tra, xác minh chứng cứ; thủ tục ra quyết định giải quyết khiếu nại; thủ tục ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại trong trường hợp xét thấy việc thi hành quyết định đó gây hậu quả khó khắc phục; thủ tục lập hồ sơ giải quyết khiếu nại, ra quyết định giải quyết khiếu nại; thủ tục thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật và một số thủ tục khác.

 

THỤ TRÁI

khái niệm pháp luật thuộc ngành luật dân sự biểu thị việc một hay nhiều người buộc phải thực hiện hoặc tránh không thực hiện một hành vi nhất định có lợi cho một hay nhiều người khác, như trao tài sản, hoàn thành một công việc, trả tiền, hoặc tránh không làm những việc nhất định. Mối quan hệ pháp lí có hai bên đương sự tham gia này gọi là trái vụ. Bên buộc phải thực hiện trái vụ gọi là người TT (người mắc nợ), bên được hưởng trái vụ gọi là trái chủ (chủ nợ). Trái vụ phát sinh từ các hợp đồng hoặc từ những nguồn khác do pháp luật quy định. Trong trái vụ giản đơn, vd. trong hợp đồng cho vay, bên trái chủ chỉ có quyền, bên TT chỉ có nghĩa vụ. Trong trái vụ qua lại, mỗi bên đương sự đều có quyền yêu cầu đồng thời phải làm nghĩa vụ, tức là mỗi bên vừa là người TT vừa là người trái chủ, vd. trong hợp đồng mua bán, bên bán có quyền yêu cầu bên mua trả tiền và có nghĩa vụ giao hàng cho bên mua; bên mua có nghĩa vụ trả tiền cho bên bán và có quyền yêu cầu bên bán giao hàng. Người TT không thực hiện hoặc thực hiện không đúng trái vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự tức là phải bồi thường thiệt hại, nộp tiền phạt vi phạm hợp đồng cho trái chủ, trừ trường hợp bị ngăn trở bởi sự kiện bất khả kháng hoặc sự kiện bất ngờ.

THÚ TỘI

tự nhận tội lỗi của mình đã gây ra. Trong lĩnh vực hình sự, TT có thể là tự thú, có thể là thật thà khai báo những điều mà trước đó vẫn giấu giếm khi được cảm hoá chính trị trong quá trình thẩm vấn. Trong lĩnh vực tôn giáo, con chiên xưng tội trước linh mục cũng được gọi là TT.

THỤ LÍ VỤ ÁN HÌNH SỰ

tiếp nhận để tiến hành điều tra (thụ lí điều tra), xem xét việc truy tố hoặc xét xử (thụ lí xét xử) một vụ án hình sự. Việc thụ lí vụ án để điều tra được tiến hành sau khi có quyết định khởi tố của cơ quan có thẩm quyền. Nếu viện kiểm sát khởi tố vụ án thì trong thời hạn 24 giờ, quyết định khởi tố phải được gửi đến cơ quan điều tra để tiến hành điều tra. Quyết định khởi tố của đơn vị bộ đội biên phòng, hải quan, kiểm lâm cùng với hồ sơ được chuyển cho cơ quan điều tra trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày ra quyết định khởi tố vụ án. Khi có đầy đủ chứng cứ để xác định có tội phạm, cơ quan điều tra làm bản kết luận điều tra và đề nghị truy tố. Bản kết luận điều tra, đề nghị truy tố cùng hồ sơ vụ án được gửi đến viện kiểm sát cùng cấp để xem xét và quyết định theo thẩm quyền. Việc thụ lí vụ án để xét xử sơ thẩm được tiến hành sau khi có quyết định truy tố của viện kiểm sát và để xét xử phúc thẩm nếu có kháng cáo, kháng nghị đối với bản án sơ thẩm. Trong thời hạn 3 ngày kể từ khi ra quyết định, viện kiểm sát gửi hồ sơ vụ án cùng tang vật và quyết định truy tố đến toà án. Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày hết hạn kháng cáo, kháng nghị, toà án cấp sơ thẩm gửi hồ sơ vụ án và kháng cáo, kháng nghị cho toà án cấp phúc thẩm.

THỤ HÌNH

việc thi hành bản án phạt tù giam đã có hiệu lực pháp luật của toà án từ phía người bị kết án tại trại giam. Theo quy định của điều 256, Bộ luật tố tụng hình sự Việt Nam năm 2003, trong thời hạn 7 ngày kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật, chánh án toà án đã xử sơ thẩm hoặc chánh án toà án được uỷ thác ra quyết định thi hành án phạt tù. Việc TH được thực hiện theo quyết định thi hành án phạt tù đó. Trong trường hợp người bị kết án phạt tù đang tại ngoại thì trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận quyết định, người bị kết án phải có mặt ở cơ quan có trách nhiệm thi hành án để đi TH. Trong trường hợp người bị kết án phạt tù đang tại ngoại mà bỏ trốn, thì chánh án toà án đã ra quyết đinh thi hành án yêu cầu cơ quan công an cùng cấp ra quyết định truy nã. Thời hạn TH là thời hạn tù do toà án quyết định trong bản án được trừ đi thời gian tạm giữ, tạm giam, thời gian được xét giảm chấp hành hình phạt, ngoài trường hợp đại xá hoặc đặc xá.