Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Tìm được 2 bản ghi

KHỞI NGHĨA HƯƠNG KHÊ 1885 - 95

khởi nghĩa hưởng ứng chiếu Cần vương, có quy mô lớn, tổ chức chặt chẽ, do Phan Đình Phùng và Cao Thắng lãnh đạo. Căn cứ đầu tiên ở Hương Khê (Hà Tĩnh), sau đó lan ra 4 tỉnh (Hà Tĩnh, Nghệ An, Quảng Bình, Thanh Hoá), tạo thành một phong trào chống Pháp mạnh mẽ. Quân khởi nghĩa tự chế được trên 500 súng hoả maisúng trường theo kiểu 1874 của Pháp. Địa bàn hoạt động được chia thành 15 "quân thứ", mỗi quân thứ gồm 100 - 500 người. Quân Pháp và quân triều đình tập trung đàn áp liên tục, nhưng không lúc nào dứt điểm. Khởi nghĩa kéo dài hơn mười năm, gây cho Pháp nhiều thiệt hại, mãi đến khi Phan Đình Phùng hi sinh (21.12.1895), KNHK mới bị suy yếu và tan rã.

HƯƠNG KHÊ

huyện ở phía tây nam tỉnh Hà Tĩnh, giáp nước Lào. Diện tích 1.241,78 km2. Gồm 2 thị trấn (Nông Trường 20 - 4; Hương Khê, huyện lị), 20 xã (Phương Điền, Phương Mỹ, Hà Linh, Phúc Đồng, Hoà Hải, Hương Bình, Hương Long, Hương Thuỷ, Hương Giang, Gia Phố, Phú Gia, Hương Vĩnh, Hương Xuân, Phú Phong, Lộc Yên, Hương Lâm, Hương Liên, Hương Đô, Phúc Trạch, Hương Trạch). Dân số 102.721 (2000), gồm các dân tộc: Thổ, Thái, Kinh. Địa hình nhiều đồi núi, núi Rào Cỏ (2.235 m). Sông Ngàn Trươi chảy xuống đổ vào sông Ngàn Sâu. Đất phần lớn là feralit núi. Khoáng sản: than đá. Trồng nhiều ngô, chè, cam, chanh. Nuôi trâu, bò. Khai thác lâm sản. Đường 15, đường sắt Thống Nhất chạy qua. Từ xưa là huyện của tỉnh Hà Tĩnh, một thời là căn cứ địa chống Pháp của Phan Đình Phùng. Từ 1975, thuộc tỉnh Nghệ Tĩnh, từ 1991 trở lại tỉnh Hà Tĩnh.