Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Tìm được 2 bản ghi

HÀ GIANG

tỉnh ở cực bắc Việt Nam, giáp Trung Quốc. Diện tích 7.884,5 km2. Gồm một thị xã (Hà Giang, tỉnh lị), 9 huyện (Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh, Quản Bạ, Vị Xuyên, Bắc Mê, Hoàng Su Phì, Xín Mần, Bắc Quang). Dân số 602.900 (1999), gồm các dân tộc: Tày, Nùng, Dao, Mông, Kinh.

Địa hình miền núi, nhiều núi cao và thung lũng sâu, cao nguyên đá vôi hiểm trở ở phía đông, khối granit sông Chảy tập trung bên phía tây tỉnh: núi cao nhất là Tây Côn Lĩnh (2.419 m), Kiều Liêu Ti (2.402 m). Sông Lô chảy qua giữa tỉnh từ bắc xuống nam, sông Miên từ phía bắc xuống đổ vào sông Lô tại thị xã Hà Giang. Từ các núi cao phía tây của tỉnh có sông Con đổ vào sông Lô ở Vĩnh Tuy. Phía đông bắc, sông Nho Quế và sông Nhiệm chảy vào sông Gâm. Trên các cao nguyên đá vôi, đất trồng trọt đã rất hiếm, lại khô cạn vì nước thấm xuống, chảy ngầm trong lòng đất. Cây lương thực ít có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển. Trồng rừng, trồng chè, cam. Khai thác lâm sản. Trục giao thông: quốc lộ 2 từ Hà Nội qua Tuyên Quang lên Hà Giang.

  Năm 1832, Hà Giang còn thuộc về tỉnh Tuyên Quang; thời Pháp thuộc, tách ra làm tỉnh quan binh Hà Giang từ 20.8.1891. Năm 1975, nhập với Tuyên Quang thành tỉnh Hà Tuyên. Từ 1991, trở lại là tỉnh Hà Giang như cũ.


Hà Giang

HÀ GIANG

thị xã tỉnh lị tỉnh Hà Giang. Diện tích 166 km2. Gồm 4 phường (Trần Phú, Quang Trung, Nguyễn Trãi, Minh Khai), 3 xã (Ngọc Đường, Kim Thạch, Phú Linh). Dân số 37.200 (1999); gồm các dân tộc: Tày, Kinh, Nùng, Dao, Mông. Nằm ở thung lũng sông Lô, độ cao 119 m. Trồng chè, cây ăn quả; khai thác rừng, làm đồ bằng trúc, cơ khí sửa chữa, dịch vụ thương mại.

Trước 1975, là tỉnh lị của tỉnh Hà Giang; từ 1975, là thị xã thuộc tỉnh Hà Tuyên; từ 7. 1991, trở lại là thị xã tỉnh lị tỉnh Hà Giang.