Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Tìm được 1 bản ghi

GIA  LÂM

1. Huyện phía đông nam thành phố Hà Nội. Diện tích 172,9 km2. Gồm 4 thị trấn (Đức Giang, Yên Viên, Sài Đồng, Gia Lâm), 31 xã (Thạch Bàn, Bát Tràng, Lệ Chi, Đình Xuyên, Ninh Hiệp, Phù Đổng, Trung Màu, Dương Hà, Yên Thường, Yên Viên, Giang Biên, Thượng Thanh, Kim Lan, Việt Hưng, Ngọc Thuỵ, Gia Thuỵ, Bồ Đề, Long Biên, Hội Xá, Cổ Bi, Trâu Quỳ, Đa Tốn, Dương Xá, Kiêu Kỵ, Văn Đức, Đông Dư, Cự Khối, Dương Quang, Phú Thị, Đặng Xá, Kim Sơn). Dân số 340.200 (1999), mật độ 1.416 người/km2. Địa hình đồng bằng, đất phù sa. Sông Hồng, Sông Đuống và kênh Gia Thượng chảy qua. Kinh tế nông nghiệp chủ yếu trồng lúa, rau, khoai tây... Chăn nuôi: lợn, gia cầm. Công nghiệp gỗ diêm, cơ khí, gạch Thạch Bàn, gốm sứ Bát Tràng, xí nghiệp toa xe, xí nghiệp may mặc, điện tử Sài Đồng. Quốc lộ 1A, 5, đường sắt Hà Nội đi Hải Phòng, Thái Nguyên, Lào Cai chạy qua. Có Trường Đại học Nông nghiệp. Tên Gia Lâm có từ thời Lý (1010 - 1225), đã là các đơn vị hành chính châu, huyện thuộc trấn Kinh Bắc, tỉnh Bắc Ninh (1831 - 1954). Là huyện của thành phố Hà Nội từ 1954.

2. Sân bay cấp 2 do Pháp xây dựng ở thị trấn Gia Lâm, cách trung tâm thành phố Hà Nội khoảng 5 km về hướng đông bắc. Đường băng bê tông xi măng 1 x 2.000 m x 45 m. Trong Kháng chiến chống Pháp là một đầu cầu hàng không chi viện cho Điện Biên Phủ (1954), bị bộ đội Việt Nam tập kích đêm 4.3.1954. Sau khi có sân bay quốc tế Nội Bài, sân bay Gia Lâm ít sử dụng. Có lúc dùng cho máy bay lên thẳng.