Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Tìm được 1 bản ghi

MỎ CÀY

huyện ở trung tâm cù lao Minh, tỉnh Bến Tre. Diện tích 347,5 km2. Gồm 1 thị trấn (Mỏ Cày, huyện lị), 26 xã (Hương Mỹ, Minh Đức, Tân Trung, Cẩm Sơn, An Định, An Thới, Thành Thới A, Thành Thới B, Bình Khánh Đông, Bình Khánh Tây, Phước Hiệp, Định Thuỷ, Đa Phước Hội, Thành An, Tân Bình, Phước Mỹ Trung, Tân Phú Tây, Thạnh Ngãi, Nhuận Phú Tân, Thanh Tân, Hoà Lộc, Tân Thành Bình, Ngãi Đăng, Tân Thanh Tây, An Thạnh, Khánh Thạnh Tân). Dân số 267.300 (1999), trong đó 89,2% dân làm nông nghiệp.

Địa hình bằng phẳng, xen những giồng cát. Thấp dần từ tây bắc xuống đông nam, nghiêng về phía biển. Chủ yếu đất phù sa (49,7%). Các sông lớn: Hàm Luông (34 km), Cổ Chiên (29 km) chạy dọc địa giới. Trồng lúa, dừa, mía, cây ăn quả, thuốc lá, thực vật ép dầu, chế biến hải sản, làm đường. Cơ khí sửa chữa. Thủ công nghiệp: dệt chiếu, chằm nón, làm dép. Giao thông: thuỷ, bộ. Các đường chính chạy qua: 60, 30, 17, 23. Trước 1889, thuộc phủ Hoằng An tỉnh Vĩnh Long. Trở thành huyện của tỉnh Bến Tre từ khi lập tỉnh (1889).