Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Tìm được 2 bản ghi

LỤC NAM

sông có lượng nước lớn thứ hai trong hệ thống sông Thái Bình. Bắt nguồn từ vùng núi Khau Sam Chôm (700 m)theo hướng đông đông bắc - tây tây nam chảy qua Sơn Động, Chũ, Lục Nam và nhập vào sông Thương ở gần làng Cối, cách cửa sông Thương 9,5 km. Dài 175 km. Diện tích lưu vực 3.070 km2, mật độ sông suối 0,94 km/km2. Các phụ lưu có chiều dài trên 10 km có tới 35, với tổng chiều dài 791 km. Lưu lượng trung bình 52,80 m3/s, tương ứng với tổng lượng nước 1,8 km3 và môđun dòng chảy năm 19,0 l/s/km2. Mùa lũ từ tháng 6 - 9 tập trung tới trên 80 % lượng dòng chảy cả năm. Biên độ mực nước lớn nhất đều trên 11 m. Cường suất mực nước lớn nhất trung bình tới 159 cm/giờ. Độ đục bình quân tại Chũ là 330 g/m3 và lượng phù sa vận chuyển hàng năm khoảng 0,44.106 tấn, ứng với hệ số xâm thực là 212 tấn/km2/năm.

LỤC NAM

huyện miền núi ở giữa tỉnh Bắc Giang. Diện tích 598 km2. Gồm 2 thị trấn (Lục Nam, huyện lị; Đồi Ngô), 25 xã (Tiên Hưng, Bảo Sơn, Tam Dị, Đông Phú, Đông Hưng, Bảo Đài, Thanh Lâm, Phương Sơn, Tiên Nha, Trường Giang, Chu Điện, Cương Sơn, Lan Mẫu, Nghĩa Phương, Vô Tranh, Khám Lạng, Huyền Sơn, Bình Sơn, Yên Sơn, Bắc Lũng, Vũ Xá, Trường Sơn, Lục Sơn, Cẩm Lý, Đan Hội). Dân số 192.300 (1999), gồm các dân tộc: Nùng, Dao, Kinh. Địa hình đồi núi ở bắc và nam, kế tiếp cánh cung Đông Triều và thoải dần về thung lũng sông Lục Nam. Trồng lúa, lạc, thuốc lá, đậu tương, chè. Đất lâm nghiệp chiếm 22,7% diện tích. Đặc sản rừng: bách bộ, hà thủ ô, sa nhân, kim ngân, hoài sơn. Huyện thành lập năm 1955, do chia huyện Lục Ngạn thành Lục Ngạn và LN. LN là tên của một tỉnh có trước đây (11.1889 - 8.1891). Về sau, thuộc tỉnh Bắc Giang; thuộc tỉnh Hà Bắc từ 1963; từ 11-1996, trở lại tỉnh Bắc Giang.