Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Tìm được 4 bản ghi

LÒNG SÔNG DI ĐỘNG

lòng của con sông không ổn định, luôn thay đổi theo thời gian do tác động của lưu tốc, hướng chảy, đất đá và địa hình. Vd. Hoàng Hà.

LÒNG SÔNG

 

phần lõm của bề mặt Trái Đất, là vật thể rắn (đất, đá, cát bùn) tiếp xúc với phần thể nước của dòng sông. Là bộ phận thấp nhất của thung lũng, trong đó có nước chảy thường xuyên. Kích thước LS thay đổi theo lượng nước sông. Lòng nhỏ hay LS gốc là LS ứng với lượng nước nhỏ nhất trong mùa cạn. Lòng lớn hay lòng cả là LS ứng với lượng nước lớn nhất trong mùa lũ. LS hoạt động hay lòng thường xuyên là LS ứng với lượng nước trung bình. LS mở rộng dần khi chảy qua đồng bằng ra biển. Về mùa lũ, nước dâng vượt quá LS ngập lên bãi sông và các vùng ven sông.

 

LÒNG SÔNG

sông bắt nguồn từ vùng núi phía tây bắc tỉnh Bình Thuận ở độ cao 1150 m. Chảy theo hướng tây bắc - đông nam, đổ ra Biển ĐôngTuy Phong. Dài 50 km. Diện tích lưu vực 511 km2, độ cao trung bình 531 m, độ dốc trung bình 14,9%, mật độ sông suối trung bình 0,46 km/km2. Sông chảy trong một vùng khô hạn, lòng sông thường không có nước.

KHƠI ĐÀO LÒNG SÔNG

khi xây dựng cầu có thể làm cầu ngắn hơn chiều rộng thiên nhiên của dòng sông, nhưng để đảm bảo đủ diện tích thoát nước dưới cầu có thể khơi sâu lòng sông trên một đoạn dài dọc sông. Ở những sông có nhiều phù sa bồi đắp như sông Hồng, việc KĐLS có thể phải làm thường xuyên để bảo đảm độ sâu luồng lạch cho tàu thuyền đi lại dưới cầu.