Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Tìm được 2 bản ghi

KIM THÀNH

huyện ở phía đông tỉnh Hải Dương. Diện tích 113,2 km3. Gồm 1 thị trấn (Phú Thái, huyện lị), 20 xã (Lai Vu, Cộng Hoà, Thượng Vũ, Cổ Dũng, Việt Hưng, Tuấn Hưng, Kim Xuyên, Phúc Thành A, Kim Lương, Kim Khê, Kim Anh, Ngũ Phúc, Kim Đính, Kim Tân, Bình Dân, Cẩm La, Liên Hoà, Đồng Gia, Đại Đức, Tam Kỳ). Dân số 122.000 (1999). Địa hình bằng phẳng. Sông Kinh Thày chảy qua, khoáng sản cao lanh. Trồng lúa, mía, tỏi. Giao thông đường sắt Hà Nội - Hải Phòng, quốc lộ 5 chạy qua. Huyện có tên từ đời Lê; từ 1979, nhập với huyện Kinh Môn thành huyện Kim Môn, thuộc tỉnh Hải Hưng (1968 - 96); từ 17.2- 1997, tách huyện Kim Môn, trở lại tên cũ.

KIM THANH

huyện thuộc tỉnh Hà Nam, thành lập từ 27.4.1977 do hợp nhất 2 huyện: Kim Bảng với Thanh Liêm. Từ 9.4.1981, chia huyện KT làm 3 đơn vị: thị xã Hà Nam và 2 huyện: Kim Bảng, Thanh Liêm [x. Kim Bảng; Thanh Liêm; Hà Nam (thị xã)].