Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Tìm được 23 bản ghi

TAI - MŨI - HỌNG

chuyên ngành y học nghiên cứu về giải phẫu, sinh lí, chức năng, bệnh tật của tai và xương thái dương, mũi và xoang, họng, thanh quản, khí phế quản và thực quản, một số vấn đề về hàm mặt và đầu cổ. Ngoài chuyên khoa đại cương, còn có các chuyên khoa sâu: tai học, mũi học, thính học, tiền đình hoặc tai - mắt - thần kinh, dị ứng tai - mũi - họng, thanh học, thanh thính học hoặc bệnh học về tiếng nói và giọng, tai - mũi - họng trẻ em, ung thư tai - mũi - họng, khứu giác, vị giác, chỉnh hình mũi, phẫu thuật thẩm mĩ vùng mặt, vv. Do sự phát triển mở rộng phạm vi hoạt động của chuyên khoa nên ở một số nước, tên gọi chính thức là: tai - mũi - họng và phẫu thuật đầu cổ; tai - mũi - họng và phẫu thuật hàm mặt; tai - mũi - họng và soi thanh - khí - phế quản - thực quản; tai - mũi - họng là từ quen dùng tuy rằng tên chính thức theo gốc Latinh là tai - mũi - thanh quản học (oto - rhino - laryngologie), gọi tắt là tai - thanh quản học (oto - laryngologie).

MŨI KHOAN

1. dụng cụ để tạo lỗ bằng phương pháp khoan hoặc mở rộng đường kính lỗ khi khoan rộng. Trong gia công kim loại bằng cắt, người ta phân loại MK theo kết cấu và công dụng: MK xoắn; MK lỗ sâu; MK tâm, vv. MK xoắn được dùng phổ biến nhất. Kết cấu MK xoắn gồm: phần làm việc, trên đó các lưỡi cắt chính, lưỡi cắt phụ và lưỡi cắt ngang và phần chuôi để kẹp MK vào trục chính của máy, cối cặp của máy khoan. Phần làm việc giảm dần đường kính về phía chuôi 0,03 - 0,12 mm trên 100 mm chiều dài MK; MK xoắn tiêu chuẩn có đường kính 0,25 - 80 mm. Phần cắt của MK được chế tạo bằng thép gió hoặc hợp kim cứng. Phần chuôi làm bằng thép 45,40X (khi phần cắt làm bằng thép gió) hoặc thép 40X, 45X (khi phần cắt làm bằng hợp kim cứng). MK chuyên dùng để khoan lỗ có tỉ số chiều dài so với đường kính   ≥ 5 gọi là MK lỗ sâu. Theo kết cấu, MK lỗ sâu có thể chia hai nhóm: MK lỗ sâu để khoan lỗ đặc, MK lỗ sâu để khoan rãnh; theo sự thoát phoi: MK lỗ sâu thoát phoi trơn, MK lỗ sâu thoát phoi ngoài. MK lỗ sâu có ưu điểm: định hướng tốt, hiệu quả bôi trơn và làm nguội cao, thoát phoi tốt nên tuổi bền của dao và chất lượng bề mặt gia công cao. Khi khoan những lỗ có đường kính d ≥ 80 mm, người ta dùng MK vành. Khi khoan các lỗ tâm, dùng MK tâm.

2. x. Choòng.


 

 

 

 

MŨI HOÁ

hiện tượng một âm (chủ yếu là nguyên âm) có âm hưởng mũi do vòm mềm được hạ xuống và không khí đi ra vừa qua miệng, vừa qua mũi. Vd. tiếng Pháp: âm "ô" mũi [õ] trong từ on "người ta", âm "a" mũi [ã] trong từ dans "ở trong".


MŨI ĐÀNG

con đường, cây cầu, dòng sông hướng thẳng vào trước cửa mặt chính nhà ở (là điều kiêng kị trong việc bố trí nhà theo quan niệm của thuyết "phong thuỷ").


MŨI CHÙA

mũi đất ở cửa sông Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh. Địa hình đồi núi. Diện tích khoảng 12 km2, chạy dài ra biển tới 7 km. Một vị trí quân sự canh giữ bờ biển miền Đông Bắc Việt Nam.


MŨI

cấu trúc phần đầu của đường thở, nằm ở chính giữa mặt; bên trong rỗng, có vách ngăn phân đôi, có các cuốn mũi là tổ chức cương chứa nhiều mạch máu. Phần trên của hốc mũi là vùng khứu giác; phần dưới là vùng thở có chức năng sưởi ấm, lọc và làm ấm luồng không khí hít vào. Xt. Khứu giác.


MŨI

phần đất của lục địa nhô ra biển, hồ hoặc sông. M ổn định thường cấu tạo bởi đá gốc vững chắc. Vd. M Đại Lãnh (Việt Nam). M ít ổn định, thường là phần cuối của các dạng bờ tích tụ. Vd. M Cà Mau (Việt Nam).


ỈA RA MŨI

ỉa ra phân dính mũi hoặc ỉa ra toàn mũi (chất nhầy, quánh, đặc, giống như đờm hoặc khạc từ mũi họng hoặc sỉ từ mũi ra khi viêm mũi, viêm họng, viêm khí, phế quản hoặc chất trong như nhựa chuối, xuất tiết từ niêm mạc đại - trực tràng bị viêm, nhưng hoại tử bong ra, hồng cầu, bạch cầu, vi khuẩn). Ít khi IRM đơn thuần, thường có dính cả máu, màu máu cá hoặc gỉ sắt, nhìn thấy được bằng mắt thường hoặc phải xét nghiệm, soi qua kính hiển vi. Nguyên nhân: viêm đại - trực tràng, chủ yếu trong bệnh lị trực khuẩn, lị amip, hoặc do một căn nguyên khác (lao ruột). Cần đi khám, giữ lại phân để thầy thuốc xem và tuân theo chế độ ăn uống trong viêm đại tràng (kiêng đồ xào, rán, thức ăn có nhiều gia vị... nên ăn đồ luộc, nướng, hạn chế ăn mỡ).