Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Tìm được 1 bản ghi

LẠNG GIANG

huyện trung du ở phần tây tỉnh Bắc Giang. Diện tích 245,9 km2. Gồm 3 thị trấn (Bố Hạ;Vôi; Kép, huyện lị), 22 xã (Yên Mỹ, Nghĩa Hưng, Quang Thịnh, Nghĩa Hoà, Đào Mỹ, An Hà, Tân Thịnh, Mỹ Hà, Tiên Lục, Hương Sơn, Dương Đức, Tân Thanh, Hương Lạc, Mỹ Thái, Xương Lâm, Tân Hưng, Phi Mô, Xuân Hương, Tân Dĩnh, Thái Đào, Đại Lâm, Dĩnh Trì). Dân số 191.200 (1999), gồm các dân tộc: Tày, Kinh. Địa hình nghiêng từ phía đông bắc xuống đến tây nam. Sông chính chảy qua: sông Thương, Ngòi Bằng, Ngòi Sau. Trồng lúa, lạc, thuốc lá, đậu tương. Đường giao thông chính: quốc lộ 1A, đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn, Kép - Thái Nguyên. Di tích lịch sử và kiến trúc thành Cầu Trạm (Hương Sơn), Phố Cát (Xương Lâm), đình Phù Lão (Đào Mỹ - thế kỉ 17).

Mang tên lộ từ thời Trần, tương đương với các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang, phần lớn Bắc Ninh và phần bắc Hải Dương ngày nay. Cuối thời Trần (1397), đổi làm trấn; thời thuộc Minh, đổi làm phủ Lạng Sơn; năm 1466, lập thừa tuyên Lạng Sơn, chỉ còn châu LG thuộc Kinh Bắc. Thời Nguyễn (1832), đổi là phủ LG kiêm các huyện Yên Dũng, Lục Ngạn, Bảo Lộc, Yên Thế, Phượng Nhãn, Hữu Lũng. Năm 1895, tách phủ LG lập thành tỉnh Bắc Giang. Từ 1963, là huyện của tỉnh Bắc Giang. Những năm 1963 - 96, thuộc tỉnh Hà Bắc, từ 11.1996, trở lại tỉnh Bắc Giang.