Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Tìm được 1 bản ghi

KỲ CÙNG

sông lớn nhất tỉnh Lạng Sơn. Bắt nguồn từ vùng núi Ba Xá cao trên 1.000 m, chảy từ đông nam lên tây bắc qua Lộc Bình, Lạng Sơn, Điềm He, Na Sầm. Đến Thất Khê, sông uốn khúc và đổi hướng gần tây nam - đông bắc tới biên giới. Dài 243 km. Diện tích lưu vực 6.660 km2, độ cao trung bình 386 m, độ dốc trung bình 18,8%, mật độ sông suối 0,88 - 1 km/km2. Số sông suối trong lưu vực có chiều dài 10 km trở lên là 77, với tổng chiều dài là 1.583 km. Lưu lượng 114 m3/s tương ứng với tổng lượng nước 3,6 km3 và môđun dòng chảy năm là 17 l/s.km2. Mùa lũ tháng 6 - 9, chiếm khoảng 70 - 75% lượng nước cả năm. Ở thượng lưu sông Kỳ Cùng, độ đục nước sông đạt tới 635 g/m3, hệ số xâm thực 344 tấn/km3.