Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Tìm được 1 bản ghi

KIM BÔI

huyện ở phía đông tỉnh Hoà Bình. Diện tích 693 km2. Gồm 2 thị trấn (Thanh Hà; Bo, huyện lị), 35 xã (Tú Sơn, Đú Sáng, Vĩnh Tiến, Đông Bắc, Vĩnh Đồng, Hợp Đồng, Thượng Tiến, Bình Sơn, Bắc Sơn, Sơn Thuỷ, Hùng Tiến, Nật Sơn, Hạ Bì, Kim Bình, Hợp Kim, Kim Sơn, Lập Chiệng, Kim Tiến, Kim Bôi, Kim Truy, Cuối Hạ, Sào Báy, Nam Thượng, Nuông Dăm, Mi Hoà, Thanh Nông, Hợp Thanh, Long Sơn, Cao Thắng, Cao Dương, Thượng Bì, Hợp Châu, Thanh Lương, Trung Bì, Tân Thành). Dân số 129.500 (1999), gồm các tộc người: Mường, Kinh. Địa hình đồi núi thấp, nghiêng theo hướng tây bắc - đông nam. Núi chính: Đồi Thơi (1.198 m), Đồi Bù (833 m). Sông chính chảy qua: sông Bôi. Trồng: lúa, ngô, bông, lạc, đậu tương. Khai khoáng vàng. Có quốc lộ 12B, 21A chạy qua. Có 28 di chỉ khảo cổ học của văn hoá Hoà Bình, suối nước khoáng Kim Bôi (Vĩnh Đồng). Tên gọi có từ 1959. Trước đây, huyện thuộc tỉnh Hoà Bình; từ 1975, thuộc tỉnh Hà Sơn Bình; trở lại Hoà Bình từ 1991.