Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Tìm được 1 bản ghi

KIẾN THUỴ

huyện ở phía đông nam thành phố Hải Phòng. Diện tích 159,5 km2. Gồm 1 thị trấn (Núi Đôi, huyện lị), 23 xã (Anh Dũng, Hưng Đạo, Hoà Nghĩa, Đông Phương, Hữu Bằng, Thuận Thiên, Đại Đồng, Minh Tân, Thanh Sơn, Đa Phúc, Thuỵ Hương, Hợp Đức, Kiến Quốc, Ngũ Phúc, Tân Phong, Ngũ Đoan, Đại Hà, Tú Sơn, Tân Trào, Đoàn Xá, Đại Hợp, Hải Thành, Tân Thành). Dân số 172.900 (1999).

Địa hình đồng bằng ven biển, cao từ 0,3 đến 1,5 m, có nhiều ô trũng, cồn cát, với vài ngọn núi sót: núi Đôi, núi Chè ở trung tâm huyện. Phía tây nam huyện là sông Văn Úc chảy qua 14 km, cung cấp nước tưới cho huyện; phía đông và phía bắc là sông Lạch Tray; giữa huyện là sông Đa Độ, chi lưu của Văn Úc, uốn khúc quanh co chín khúc nên còn gọi là Cửu Biều. Có một số đầm rộng là khúc uốn cũ của sông. Trồng lúa, ngô, đỗ, dưa hấu, rau. Đánh cá, nuôi tôm, chế biến hải sản, làm nông cụ đơn giản, thêu ren. Tuyến quốc lộ Hải Phòng - Đồ Sơn đi qua. Đường thuỷ: Văn Úc và Lạch Tray.

Công trình kiến trúc cổ của nhà Mạc ở Cổ Trai, quê của Mạc Đăng Dung. Năm 1469, Lê Thánh Tông cắt đất huyện An Lão, lập huyện Nghi Dương gồm đất của huyện Kiến Thuỵ, thị xã Đồ Sơn và Kiến An. Năm 1837, Minh Mạng lập phủ Kiến Thuỵ gồm 3 huyện Nghi Dương, An Lão và An Dương. Thời Pháp thuộc, huyện Nghi Dương đổi thành phủ Kiến Thuỵ, thuộc tỉnh Kiến An. Năm 1980, lập huyện Đồ Sơn. Năm 1988, tách riêng thị xã Đồ Sơn. Đổi tên huyện Đồ Sơn thành KT.