Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Tìm được 1 bản ghi

KIÊN LƯƠNG

huyện ở phía tây bắc tỉnh Kiên Giang. Diện tích 895,49 km2. Gồm 1 thị trấn (Kiên Lương, huyện lị), 8 xã (Vĩnh Điều, Hòn Nghệ, Sơn Hải, Tân Khánh Hòa, Phú Mỹ, Hòa Điền, Dương Hòa, Bình An). Dân số 71300 (1999), gồm các dân tộc Khơ Me, Hoa, Kinh. Địa hình đồng bằng thoải dần về nam - đông nam, có các ngọn đồi (Bình Trị 221 m, Tô Châu 100 m) chạy sát biển. Kênh rạch: Giang Thành, Vĩnh Tế, Rạch Giá - Hà Tiên chảy qua. Có đường biên giới với Cămpuchia. Rừng đước, mắm, dừa nước. Khoáng sản: đá vôi (Kiên Lương). Trồng lúa, dứa, vừng, hồ tiêu, cây ăn quả. Khai thác nuôi trồng hải sản, chế biến nước mắm. Nhà máy Xi măng Hà Tiên, khai thác đá xây dựng, cơ khí sửa chữa. Du lịch, thắng cảnh: hòn Phụ Tử, Bãi Dương, Đông Hồ. Giao thông đường thủy trên kênh rạch, quốc lộ 80, tỉnh lộ 17 chạy qua, có 50 km bờ biển. Trước đây có tên là Hà Tiên thuộc tỉnh Kiên Giang, từ 21.4.1999 đổi tên thành huyện KL.