Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Tìm được 1 bản ghi

KHÁNH HOÀ

tỉnh ven biển Nam Trung Bộ Việt Nam. Diện tích 4693 km2. Gồm 1 thành phố (Nha Trang, tỉnh lị), 1 thị xã (Cam Ranh), 6 huyện (Vạn Ninh, Ninh Hoà, Diên Khánh, Khánh Vĩnh, Khánh Sơn, Trường Sa). Dân số 1.036.300 (1999), gồm các dân tộc: Chăm, Ra Glai, Kinh, Ê Đê. Địa hình gồm đồi núi, đồng bằng ven biển, vũng, bán đảo, đảo, quần đảo Trường Sa. Núi chính: Hòn Ba (1356 m), Hòn Chảo (1564 m), Hòn Heo (819 m), Cầu Hin (972 m), Se Gai (1128 m). Sông chính chảy qua; sông Cái, Ninh Hoà. Khoáng sản: cát thủy tinh, sét, cao lanh, đá ốp lát. Thắng cảnh: bãi biển Nha Trang, tháp Po Na Ga, hồ Đá Bàn. Kinh tế: nông - ngư - công nghiệp và du lịch. Trồng thuốc lá, bông, dừa, cà phê, lúa. Khai thác lá buông. Nuôi trồng, đánh bắt hải sản. Đặc sản: yến sào, kì nam, trầm hương. Giao thông chính: quốc lộ 1, đường sắt Thống Nhất, có sân bay, cảng Cam Ranh, Nha Trang. Tên gọi có từ 1832. Tỉnh tái lập năm 1989 do tách tỉnh Phú Khánh (1976 - 89) thành Phú Yên và Khánh Hoà.



Khánh  Hoà