Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Tìm được 3 bản ghi

YA LỐP

(cg. Ia Lốp), phụ lưu cấp I của sông Ya H'Leo. Bắt nguồn từ vùng núi cao 600 m, chảy theo hướng đông bắc - tây nam, nhập vào bờ phải sông Ya H'Leo. Dài 111 km, diện tích lưu vực 1.680 km2, độ cao trung bình 306 m, độ dốc trung bình 6,1%, mật độ sông suối 0,40 km/km2. Tổng lượng nước 1,5 km3 tương ứng với lưu lượng trung bình 29 m3/s, môđun dòng chảy năm 29 l/s km2.

VĨNH LONG

thị xã tỉnh lị tỉnh Vĩnh Long. Diện tích 47,9 km2. Gồm 7 phường (phường 1, 2, 3, 4, 5, 8, 9), 4 xã (Trường An, Tân Ngãi, Tân Hòa, Tân Hội). Dân số 123.100 (2003). Địa hình tích tụ gian sông. Thị xã được xây dựng bên bờ phải Sông Tiền và Cổ Chiên. Trồng lúa, cây màu, cây ăn quả. Chăn nuôi: gia cầm, cá, lợn, bò. Chế biến nông sản, thực phẩm. Sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí sửa chữa, xay xát gạo. Giao thông: quốc lộ 1A, 80, 53 chạy qua. Từ năm Minh Mạng thứ 13 (1832) là tỉnh lị tỉnh VL; từ 2.1976 là thị xã tỉnh lị tỉnh Cửu Long; từ 26.12.1991 trở lại tỉnh lị tỉnh VL.

VĨNH LONG

 

tỉnh ở đồng bằng sông Cửu Long. Diện tích 1.475,2 km2. Gồm 1 thị xã (Vĩnh Long - tỉnh lị), 6 huyện (Long Hồ, Mang Thít, Bình Minh, Tam Bình, Trà Ôn, Vũng Liêm). Dân số 1.036.100 (2003), gồm các dân tộc: Khơ Me, Hoa, Kinh. Địa hình đồng bằng tích tụ gian sông và duyên hải. Sông Tiền, Cổ Chiên chảy qua phía bắc tỉnh; Sông Hậu là ranh giới phía tây nam tỉnh; sông Mang Thít chảy qua. Trồng lúa, cây ăn quả, mía. Chăn nuôi: tôm, trâu, gia cầm, cá, bò, lợn. Chế biến nông sản, thực phẩm, hải sản, thuốc lá, xay xát gạo. Sản xuất vật liệu xây dựng, dược phẩm, may mặc. Dịch vụ thương mại - du lịch. Giao thông: quốc lộ 1A, 53, 54, 80 chạy qua, giao thông đường thuỷ trên sông. Tỉnh được thành lập từ năm Minh Mạng thứ 13 (1832); từ 2.1976 hợp nhất với tỉnh Trà Vinh thành tỉnh Cửu Long; từ 26.12.1991, chia tỉnh Cửu Long trở lại tên cũ VL.

Vĩnh Long