Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Tìm được 32 bản ghi

VĨNH PHONG

    sông ở huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận. Bắt nguồn từ vùng đồi cao 100 m, chảy theo hướng tây bắc - đông nam và đổ ra Biển Đông. Dài 10 km, diện tích lưu vực 32 km2. Nổi tiếng vì có suối nước khoáng Vĩnh Hảo.

VĨNH LONG

thị xã tỉnh lị tỉnh Vĩnh Long. Diện tích 47,9 km2. Gồm 7 phường (phường 1, 2, 3, 4, 5, 8, 9), 4 xã (Trường An, Tân Ngãi, Tân Hòa, Tân Hội). Dân số 123.100 (2003). Địa hình tích tụ gian sông. Thị xã được xây dựng bên bờ phải Sông Tiền và Cổ Chiên. Trồng lúa, cây màu, cây ăn quả. Chăn nuôi: gia cầm, cá, lợn, bò. Chế biến nông sản, thực phẩm. Sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí sửa chữa, xay xát gạo. Giao thông: quốc lộ 1A, 80, 53 chạy qua. Từ năm Minh Mạng thứ 13 (1832) là tỉnh lị tỉnh VL; từ 2.1976 là thị xã tỉnh lị tỉnh Cửu Long; từ 26.12.1991 trở lại tỉnh lị tỉnh VL.

VĨNH LỢI

    huyện thuộc tỉnh Bạc Liêu. Diện tích 635,9 km2. Gồm 1 thị trấn (Hòa Bình - huyện lị), 16 xã (Vĩnh Hưng, Châu Hưng A, Vĩnh Hưng A, Vĩnh Hậu A, Phong Thạnh Tây, Châu Hưng, Hưng Thành, Hưng Hội, Châu Thới, Minh Diệu, Vĩnh Bình, Long Thạnh, Vĩnh Mỹ B, Vĩnh Hậu, Vĩnh Mỹ A, Vĩnh Thịnh). Dân số 184.300 (2003). Địa hình đồng bằng duyên hải. Kênh Quản Lộ, xáng Cà Mau, rạch Bạc Liêu, Cà Mau chảy qua. Bờ biển ở phía đông huyện. Trồng lúa, rau xanh, mía, dừa. Chăn nuôi: gia cầm, tôm, cá, lợn. Đánh bắt hải sản. Chế biến nông sản, hải sản. Giao thông: quốc lộ 1A chạy qua, giao thông đường thuỷ trên kênh rạch. Trước đây, là quận của tỉnh Bạc Liêu; từ 2.1976, là huyện của tỉnh Minh Hải (1976 - 96); từ 6.11.1996, trở lại tỉnh Bạc Liêu.

VĨNH LỘC

    huyện ở phía bắc tỉnh Thanh Hoá. Diện tích 157,4 km2. Gồm 1 thị trấn (Vĩnh Lộc - huyện lị), 15 xã (Vĩnh Thành, Vĩnh Quang, Vĩnh Yên, Vĩnh Tiến, Vĩnh Long, Vĩnh Phúc, Vĩnh Hưng, Vĩnh Minh, Vĩnh Khang, Vĩnh Hòa, Vĩnh Hùng, Vĩnh Tân, Vĩnh Ninh, Vĩnh Thịnh, Vĩnh An). Dân số 88.800 (2003). Địa hình bán bình nguyên bóc mòn và đồng bằng thềm tích tụ - xâm thực. Sông Mã chảy qua. Trồng lúa, ngô, mía, lạc, ớt, thuốc lá. Chăn nuôi: gia cầm, bò, lợn. Giao thông: quốc lộ 45, 217 chạy qua. Huyện trước đây thuộc tỉnh Thanh Hoá; từ 5.7.1977, hợp nhất với huyện Thạch Thành thành huyện Vĩnh Thạch; từ 30.8.1982, chia huyện Vĩnh Thạch, tái lập huyện VL.

 

VĨNH LINH

    huyện ở phía bắc tỉnh Quảng Trị. Diện tích 626,35 km2. Gồm 2 thị trấn (Bến Quan, Hồ Xá - huyện lị), 20 xã (Vĩnh Thái, Vĩnh Tú, Vĩnh Trung, Vĩnh Chấp, Vĩnh Nam, Vĩnh Khê, Vĩnh Long, Vĩnh Kim, Vĩnh Hòa, Vĩnh Thạch, Vĩnh Lâm. Vĩnh Hiền, Vĩnh Thuỷ, Vĩnh Thành, Vĩnh Hà, Vĩnh Sơn, Vĩnh Tân, Vĩnh Quang, Vĩnh Giang, Vĩnh Ô). Dân số 88.393 (2004), gồm các dân tộc; Bru - Vân Kiều, Pa Cô, Kinh, Tà Ôi. Địa hình đồi bóc mòn xen thung lũng và bán bình nguyên bazan. Sông Bến Hải. Bờ biển ở phía đông huyện. Trồng lúa, sắn, hồ tiêu, cây ăn quả. Chăn nuôi: lợn, bò, tôm, cá. Đánh bắt hải sản. Chế biến nông sản, hải sản, nước mắm, làm muối. Dịch vụ du lịch. Giao thông: quốc lộ 1A, 15, tỉnh lộ 572, 537, đường sắt Thống Nhất chạy qua. Di tích lịch sử: Cầu Hiền Lương, nghĩa trang Liệt sĩ Trường Sơn. Trước đây là huyện thuộc tỉnh Quảng Trị; từ 11.3.1977, hợp nhất với huyện Gio Linh, Cam Lộ thành huyện Bến Hải, thuộc tỉnh Bình Trị Thiên (1976 - 89); từ 23.3.1990, chia huyện Bến Hải thành 2 huyện Gio Linh và VL.

VĨNH LẠC

    huyện thuộc tỉnh Vĩnh Phú, thành lập từ 5.7.1977 do hợp nhất 2 huyện Vĩnh Tường với Yên Lạc; từ 7.10.1995 chia huyện VL trở lại 2 huyện cũ (x. Vĩnh Tường; Yên Lạc).


VĨNH HƯNG

    huyện ở phía tây bắc tỉnh Long An. Diện tích 384,5 km2. Gồm 1 thị trấn (Vĩnh Hưng - huyện lị), 9 xã (Vĩnh Trị, Hưng Điềm A, Thái Trị, Thái Bình Trung, Tuyên Bình, Tuyên Bình Tây, Vĩnh Bình, Khánh Hưng, Vĩnh Thuận). Dân số 44.200 (2003), gồm các dân tộc: Kinh, Khơ Me. Địa hình đồng bằng tích tụ gian sông. Sông Lò Gạch, Vàm Cỏ Tây, rạch Long Khốt chảy qua. Có đường biên giới với Cămpuchia ở phía đông và bắc huyện. Trồng lúa, thuốc lá, rau màu, cây ăn quả, dừa. Chăn nuôi: cá, lợn, gia cầm. Chế biến nông sản, hải sản. Giao thông: quốc lộ 62 chạy qua, giao thông đường thuỷ trên kênh rạch. Huyện thành lập từ 30.3.1978 do chia huyện Mộc Hoá thành 2 huyện: Mộc Hoá và VH.

VĨNH HẢO

    suối khoáng lộ dưới chân núi Hòn Thủ (128 m), ở gần kilômét 1608 quốc lộ 1A, thuộc huyện Tuy Phong tỉnh Bình Thuận. Nước khoáng cacbonic chứa 3,6 g/l muối, lợi cho tiêu hóa và chữa bệnh, đã được khai thác công nghiệp.

TRÀ VINH

tỉnh ở đồng bằng Cửu Long. Diện tích 2.225,5 km2. Gồm 1 thị xã (Trà Vinh - tỉnh lị), 7 huyện (Càng Long, Cầu Kè, Châu Thành, Tiểu Cần, Cầu Ngang, Trà Cú, Duyên Hải). Dân số 1.002.600 (2003); gồm các dân tộc: Khơ Me, Hoa, Kinh. Địa hình đồng bằng duyên hải, phía đông giáp biển chủ yếu cồn cát và nhiều bãi, đất nhiễm mặn. Sông Cổ Chiên chảy qua phía đông bắc tỉnh, Sông Hậu chảy qua phía tây bắc - đông nam tỉnh; có các cửa biển Cổ Chiên, Cung Hầu, Định An. Trồng lúa, cây ăn quả, mía, dừa, lạc. Chăn nuôi: lợn, tôm, cá, gia cầm. Đánh bắt hải sản. Cơ khí lắp ráp, chế biến hải sản đông lạnh, nông sản. May mặc, dược phẩm, chế biến đường mía. Nghề thủ công: dệt đan mây tre, thêu ren. Dịch vụ thương mại - du lịch. Giao thông: quốc lộ 60, 53, 54 chạy qua, đường thuỷ trên sông, kênh, rạch. Trước 1823 đã là phủ, huyện, sau là phủ Lạc Hoá thuộc tỉnh Vĩnh Long; từ 20.12.1899, chia tỉnh Vĩnh Long, lập tỉnh TV; từ 1976, hợp nhất với tỉnh Vĩnh Long thành tỉnh Cửu Long; từ 26.12.1991, chia tỉnh Cửu Long trở lại tỉnh TV.


TRÀ VINH

thị xã tỉnh lị tỉnh Trà Vinh. Diện tích 51 km2. Gồm 9 phường (1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9), 1 xã (Long Đức). Dân số 79.000 (2003); gồm các dân tộc: Kinh, Khơ Me, Hoa. Địa hình đồng bằng duyên hải. Thị xã nằm bên bờ phải sông Cổ Chiên. Trồng lúa, rau xanh, cây ăn quả. Chăn nuôi lợn, gia cầm. Cơ khí sửa chữa, lắp ráp, may mặc. Chế biến nông sản, lâm sản, hải sản. Dịch vụ thương mại - du lịch. Giao thông: quốc lộ 60, 53, 54 chạy qua; đường thuỷ trên sông. Trước đây, thị xã là tỉnh lị tỉnh Trà Vinh; từ 1976, thuộc tỉnh Cửu Long; từ 26.12.1991, trở lại tỉnh lị tỉnh Trà Vinh.