Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NHẠC CỤ

những dụng cụ chuyên dùng để khai thác những âm thanh âm nhạc và tạo tiếng động tiết tấu, được sử dụng cho việc biểu diễn âm nhạc (độc tấu hoặc hoà tấu). Mỗi loại NC có một âm sắc đặc biệt về âm vang (tính chất, màu vẻ), có cường độ âm thanh riêng và âm vực khác nhau. Sự xuất hiện của NC gắn liền với lịch sử văn hoá - xã hội loài người, đồng thời có liên quan chặt chẽ với sự phát triển nghệ thuật biểu diễn cũng như kĩ thuật chế tạo. Trong quá trình sàng lọc của thực tiễn lịch sử diễn tấu, nhiều loại NC đã bị mai một, ngược lại nhiều loại khác ngày càng được hoàn thiện và tồn tại đến ngày nay. Căn cứ vào nguồn âm (x. Nguồn âm) người ta chia NC thành năm họ lớn: họ dây, họ hơi, họ màng rung, họ tự thân vang và họ điện tử. Căn cứ vào cách tác động để sinh ra âm thanh, người ta chia các nhạc cụ cùng một họ thành các chi, vd. các nhạc cụ chi dây - gẩy, chi dây - cần kéo, chi dây - gõ,… Khác với việc phân chia theo kiểu “tổ - bộ” của dàn nhạc giao hưởng phương Tây, các nhạc cụ Việt Nam được phân theo nguyên tắc phối hợp âm sắc (x. Nhạc bát âm).