Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CAO ĐẲNG

cấp học thuộc giáo dục đại học, tuyển chọn những người có bằng trung học phổ thông hoặc tương đương, đào tạo trong thời gian ba năm. Người tốt nghiệp CĐ có khả năng hoạt động thực hành nghề nghiệp trong các quy trình công nghệ không quá phức tạp, với trình độ giới hạn về lí thuyết. Thuật ngữ CĐ ở một số nước có nội dung khác vd. CĐ sư phạm ở Pháp là một loại hình đại học rất có uy tín so với CĐ ở Việt Nam. Thời Pháp thuộc, các trường CĐ sư phạm, CĐ mĩ thuật, CĐ công chính, CĐ thú y, CĐ nông lâm, ban đầu tuyển sinh có bằng thành chung tức là cao đẳng tiểu học; từ 1941 tuyển sinh có bằng tú tài như CĐ khoa học, CĐ nông lâm... thực chất là trường đại học. Hiện nay, ở Việt Nam có nhiều loại trường CĐ: 1) CĐ sư phạm, loại hình đào tạo CĐ lâu đời và phổ biến nhất, đào tạo giáo viên trung học cơ sở và dạy nghề. 2) CĐ y tế, đào tạo y sĩ, điều dưỡng viên và kĩ thuật viên y tế. 3) CĐ nghiệp vụ, đào tạo nhân viên có kiến thức nghiệp vụ sâu cho các lĩnh vực kinh tế, văn hoá và dịch vụ xã hội. 4) CĐ nông nghiệp, lâm nghiệp đào tạo kĩ sư thực hành, cán bộ kĩ thuật nông nghiệp, lâm nghiệp thực hành. 5) CĐ kĩ thuật, đào tạo kĩ thuật viên thực hành bậc cao hay kĩ sư thực hành trong các ngành công nghiệp và giao thông vận tải. Xt. Trường cao đẳng ở Việt Nam.