Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
HAĐRON

(A. hadron), những hạt cơ bản tham gia chủ yếu trong tương tác mạnh, song cũng tham gia cả trong các tương tác điện từ, yếu và hấp dẫn, vd. proton, nơtron. Các H có spin nguyên gọi là mezon, các H có spin bán nguyên gọi là baryon. Đa số H rất không bền vững, đó là các hạt cộng hưởng có thời gian sống nhỏ hơn 10-21s, do tương tác mạnh bị phân rã thành các H nhẹ hơn. Các H gần bền vững sống lâu hơn và phân rã do tương tác yếu và tương tác điện từ. H không phải là hạt cơ bản thực sự mà được cấu tạo từ những hạt cơ bản hơn - các hạt quac.