Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
THUYẾT TƯƠNG ĐỐI

lí thuyết của Anhxtanh (A. Einstein) về không gian - thời gian khi không có trường hấp dẫn (cg. TTĐ hẹp, xây dựng năm 1905) và khi có trường hấp dẫn (cg. Thuyết tương đối tổng quát, xây dựng trong những năm 1915 - 16). TTĐ hẹp thường được gọi là TTĐ, dựa trên hai nguyên lí: 1) Nguyên lí tương đối, theo đó mọi hệ quy chiếu quán tính đều tương đương. 2) Nguyên lí về vận tốc ánh sáng, khẳng định vận tốc ánh sáng trong chân không là hằng số không phụ thuộc vào vận tốc của nguồn hoặc máy thu. Từ đó cho phép lập những công thức biến đổi (các công thức Lorenxơ) của các toạ độ không gian - thời gian từ hệ quy chiếu quán tính này sang hệ quy chiếu quán tính khác. Từ các công thức Lorenxơ, suy ra các hệ quả quan trọng của TTĐ: vận tốc cực đại truyền tương tác bằng vận tốc ánh sáng trong chân không; hai sự cố đồng thời trong hệ quy chiếu này, trong trường hợp tổng quát, là không đồng thời trong hệ quy chiếu khác; trong một hệ chuyển động thì thời gian trôi chậm hơn và kích thước dọc theo chiều chuyển động sẽ co lại so với hệ đứng yên; có sự tỉ lệ giữa năng lượng và khối lượng (hệ thức Anhxtanh): E = mc2; trong đó, E là năng lượng; m - khối lượng; c - vận tốc ánh sáng. Những hệ quả của TTĐ đều được thực nghiệm chứng minh. TTĐ cho những kết quả chính xác hơn cơ học cổ điển. Cơ học cổ điển là trường hợp riêng của TTĐ khi vận tốc các vật rất nhỏ so với vận tốc ánh sáng. Xt. Thuyết tương đối tổng quát.