Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
VẬT LÍ THỐNG KÊ

(cg. cơ học thống kê), bộ môn vật lí học nghiên cứu các tính chất và trạng thái của vật thể vĩ mô như một hệ gồm rất nhiều hạt vi mô (điện tử, nguyên tử, phân tử), sử dụng các phương pháp thống kê - xác suất. Là cơ sở của lí thuyết chất khí, chất lỏng, chất rắn và có phạm vi ứng dụng khá rộng. Bao gồm nhiệt động học thống kê, nghiên cứu các hệ ở trạng thái cân bằng thống kê và động học vật lí, hay nhiệt động học thống kê không cân bằng nghiên cứu các quá trình không cân bằng. VLTK được xây dựng trên cơ sở các định luật cơ học lượng tử được gọi là thống kê lượng tử. Nhiệm vụ chủ yếu của VLTK là tính toán các đại lượng vĩ mô đặc trưng cho trạng thái cân bằng thống kê của hệ trên cơ sở quy luật chuyển động của các hạt tạo nên hệ đó: các thế nhiệt động như năng lượng tự do, vv. Đối với trạng thái không cân bằng thì việc chính là xây dựng và giải các phương trình mô tả các quá trình không cân bằng trong hệ. Xt. Vật lí học.