Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐỘ ĐẢO

Sự thay đổi tuần hoàn biên độ dao động do tổng hợp hai dao động tuần hoàn có tần số gần nhau. ĐĐ được áp dụng trong bộ tách sóng cao tần, dò tần số sóng rađiô, thiết kế dụng cụ âm nhạc, vv.

Trong cơ khí, ĐĐ là sai lệch vị trí tương đối các bề mặt của các chi tiết máy hình trụ khi quay (hoặc lắc) xung quanh trục chi tiết. Cần bảo đảm ĐĐ theo yêu cầu kĩ thuật quy định. Có hai loại: ĐĐ hướng tâm và ĐĐ mặt mút. ĐĐ là một trong những nguyên nhân gây rung động, vì vậy ở các chi tiết máy và dụng cụ cắt, nhất là những chi tiết làm việc với tốc độ cao, cần phải kiểm tra ĐĐ.