Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
THỜI GIAN (các phương pháp đo)

 việc đo thời gian dựa trên quan sát hoặc thực hiện các quá trình lặp lại có chu kì dài như nhau. Để đo các khoảng cách thời gian lớn người ta dùng đơn vị năm. Sự quay ngày đêm của Trái Đất so với các vì sao xác định thời gian (giờ) sao. Trong thực tiễn người ta sử dụng thời gian (giờ) Mặt Trời. Thời gian xác định với kinh độ nào đó gọi là thời gian (giờ) địa phương. Thời gian địa phương Mặt Trời trung bình của kinh tuyến Grinuych gọi là giờ quốc tế. Để tiện lợi cho sinh hoạt, ở đa số các nước người ta dùng giờ múi. Việt Nam nằm ở múi giờ thứ 7. Hệ đo thời gian trôi đều gọi là giờ lịch (Ephemerid) được kiểm soát bằng cách quan sát chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất. Hệ đo thời gian trôi đều hoàn toàn độc lập với các quan sát thiên văn, lấy giây của đồng hồ nguyên tử làm chuẩn. Trong hệ này, sự quay của Trái Đất là không đều. Việc đo và giữ chuẩn thời gian được thực hiện nhờ các loại đồng hồ chuẩn. Xt. Đồng hồ; Đồng hồ thiên văn.