Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NHIỆT BIỂU THUỶ NGÂN

(thường gọi: nhiệt kế thuỷ ngân), dụng cụ để đo nhiệt độ, trong đó chất công tác là thuỷ ngân. Làm việc trên cơ sở độ dãn nở của thuỷ ngân phụ thuộc vào nhiệt độ. Có khả năng sử dụng trong khoảng nhiệt độ từ -35 oC đến +750 oC. Khi dùng ở nhiệt độ cao, ống mao dẫn của NBTN phải chứa đầy khí nitơ để thuỷ ngân không bay hơi. Cặp sốt là một loại NBTN, đo nhiệt độ từ 34 oC đến 42 oC; cấu tạo ống mao dẫn có đoạn gấp khúc để thuỷ ngân khi dãn nở có thể đi qua, nhưng khi co lại không thể trở về bầu thuỷ ngân, do đó có thể lưu giữ mức thuỷ ngân ở mức nhiệt độ cao nhất trong khi đo. Xt. Thuỷ ngân.