Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
GIỚI HẠN ĐÀN HỒI, CHẢY / DẺO VÀ BỀN

theo kết quả thực nghiệm, người ta lập được biểu đồ liên hệ giữa ứng suất kéo σ và biến dạng dài tương đối ε (x. hình vẽ). Giai đoạn đầu từ 0 A đồ thị là đoạn thẳng, quan hệ tuyến tính giữa ứng suấtbiến dạng tuân theo định luật Huc. Giá trị ứng suất σA gọi là giới hạn tuyến tính. Đoạn AB, đồ thị có dạng đường cong. Nếu từ B bỏ bớt dần tải trọng thì đường cong biến dạng đi theo đường cũ nhưng theo hướng ngược lại BAO. Giá trị ứng suất σB gọi là giới hạn đàn hồi. Đoạn BC, đồ thị hầu như là đoạn thẳng nằm ngang gọi là miền chảy (dẻo). Giá trị ứng suất σC gọi là giới hạn chảy. Nếu tiếp tục tăng tải trọng, đồ thị tiếp tục đi lên đến D; CD là giai đoạn củng cố (tải bền). Sau D, dù lực không tăng thì biến dạng vẫn tăng ứng với giai đoạn phá huỷ; giá trị ứng suất σD gọi là giới hạn bền.




Giới hạn đàn hồi, chảy / dẻo và bền

HÌnh vẽ đồ thị ứng suất - biến dạng
σA - Giới hạn chảy; σB - Giới hạn đàn hồi
σC - Giới hạn tỉ lệ; σD - Giới hạn bền