Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ION

(A. ion), hạt mang điện; nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử đã bị mất hoặc nhận thêm electron. Điện tích của I có giá trị bằng một số nguyên lần giá trị điện tích của electron. I mang điện dương được gọi là cation. Vd. Ca++cation có hai đơn vị điện tích dương. I mang điện tích âm được gọi là anion. Vd. Cl- là anion có một đơn vị điện tích âm. Trong tinh thể ion, tinh thể kim loại, các I dao động quanh vị trí cân bằng ở nút của mạng tinh thể. Trong plasma, I chuyển động dưới tác động của trường điện từ. Trong dung dịch, các chất điện li (vd. dung dịch axit, bazơ, muối), phân tử chất tan phân li hoàn toàn hoặc một phần thành I tồn tại trong dung dịch. Thuật ngữ I do Farađây M. ( M. Faraday) đề nghị (1834).