Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TOẠ ĐỘ THIÊN XÍCH ĐẠO

gồm xích vĩ và xích kinh để xác định vị trí các thiên thể trên thiên cầu, tương tự như toạ độ địa lí gồm độ vĩ và độ kinh để xác định vị trí của các điểm trên mặt đất. Xích vĩ của một thiên thể có giá trị bằng khoảng cách góc từ thiên thể đó đến xích đạo trời. Để xác định xích vĩ của một thiên thể (S) , ta vẽ vòng tròn đi qua hai thiên cực (P và P') và qua thiên thể đó. Xích vĩ của các thiên thể có giá trị từ 0o đến 90o. Dấu + được quy ước cho các thiên thể ở nửa thiên cầu Bắc. Do nhật động, các thiên thể có quỹ đạo là những vòng tròn song song với xích đạo trời, do đó, xích vĩ của thiên thể nằm yên trên bầu trời không thay đổi vì nhật động. Nó cũng không phụ thuộc vào nơi quan sát. Xích kinh của một thiên thể có giá trị bằng khoảng cách góc giữa mặt phẳng qua 2 thiên cực và điểm xuân phân với mặt phẳng qua 2 thiên cực và thiên thể đó. Xích kinh được tính từ điểm xuân phân trên xích đạo trời theo chiều ngược với chiều nhật động và có giá trị từ 0o đến 360o hay từ 0 đến 24 h. Điểm xuân phân gần như nằm yên trong không gian nên nó cũng tham gia nhật động như các sao. Vì vậy, xích kinh của các sao không thay đổi do nhật động, hơn nữa cũng không phụ thuộc vào từng nơi quan sát. Tóm lại, cả 2 toạ độ xích vĩ và xích kinh của các thiên thể nằm yên trong bầu trời đều là hằng số nên được ghi trong lịch thiên văn hằng năm. Từ TĐTXĐ của thiên thể ghi trong lịch thiên văn, người ta chuyển sang toạ độ chân trời tức là toạ độ để hướng ống kính quan sát thiên thể đó.

 

Toạ độ thiên xích ðạo

S. Thiên thể; PP'. Trục vũ trụ; d. Xích vĩ; Z. Thiên ðỉnh;

 Thiên ðể; a. Xích kinh; g. Ðiểm xuân phân; AA'S' g. Thiên xích ðạo