Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
THÍ NGHIỆM MAIKENXƠN - MOLY

thí nghiệm nổi tiếng của hai nhà vật lí học Hoa Kì [Maikenxơn A. (A. Michelson) và Moly (E.W. Morley); 1887], nhằm xác định vận tốc ánh sáng trong môi trường giả định ete, được cho là đứng yên tuyệt đối. Trong thí nghiệm này khảo sát hệ vân giao thoa của hai chùm sáng, tách đôi từ một nguồn, phản xạ trên hai gương theo các đường đi vuông góc với nhau. Nhờ một gương bán mạ, hai chùm tia này trùng lại với nhau và tạo ra hệ vân giao thoa. Vì Trái Đất chuyển động trong ete nên vận tốc ánh sáng đo trên Trái Đất sẽ phụ thuộc vào phương truyền của nó. Do đó, nếu quay hệ gương đi một góc vuông, thời gian ánh sáng truyền ở hai nhánh sẽ tráo đổi nhau và tất yếu dẫn đến dịch chuyển hệ vân giao thoa. Theo thiết kế thí nghiệm thì sự dịch chuyển dự kiến bằng 4/10 bước sóng, nhưng kết quả thí nghiệm không quan sát thấy dịch chuyển nào của hệ vân giao thoa tới 4/100 bước sóng, nghĩa là nhỏ hơn dự kiến trên 10 lần. Như vậy, TNM - M đã phủ định sự tồn tại của ete và dẫn đến thuyết tương đối của nhà bác học người Đức Anhxtanh (A. Einstein), cho rằng tốc độ truyền ánh sáng không phụ thuộc vào vận tốc của hệ (nguồn phát, hệ thu, vv.) và là một hằng số vật lí. Xt. Thuyết tương đối; Thuyết ête; Giao thoa ánh sáng.

 

Thí nghiệm Maikenxơn - Moly

1,2. Gương; 3. Gương bán mạ; 4. Nguồn sáng; 5. Quan sát vân giao thoa; 6. Bàn quay; 7. Đế cố định