Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
VỆ TINH CỦA CÁC HÀNH TINH

những vật thể tự nhiên hay nhân tạo quay xung quanh các hành tinh dưới tác dụng của lực hấp dẫn. Tên của các vệ tinh được đặt theo tên của các vị thần trong truyện thần thoại cổ. Hiện nay đã phát hiện được 44 vệ tinh tự nhiên (có thể còn phát hiện thêm). Thuỷ TinhKim Tinh không có vệ tinh. Trái Đất có 1 (Mặt Trăng). Hoả Tinh có 2 (Phobut (cg. Phôbôt) và Đâymôt]. Mộc Tinh có 16 [Ơrôpa (Europa), Ganymet (Ganymed), Calixtô (Callisto)...]. Thổ Tinh có 17 [Mimat (Mimas), Enxelađut (Enceladus), Tethyt (Tethys), Điône (Dione), Rhêa (Rhea), Titan (Titan), Hyperiôn (Hyperion), Lapetut (Lapetus), Phôêbê (Phoebe), vv.]. Thiên Vương Tinh có 5 [Miranđa (Miranda), Arien (Ariel), Umbriet (Umbried), Titanêa (Titanea), Ôbêrôn (Oberon)]. Hải Vương Tinh có 2 [Tritôn (Triton), Nêrêit (Nereid)] và Diêm Vương Tinh có 1 [Charôn (Charon)]. Đường kính của các vệ tinh có thể từ 15 km (Đâymôt) đến 5.279 km (Ganymet). Khối lượng xê dịch từ 0,001 (Mimat, Enxeladut) đến 2,11 (Ganymet) khối lượng Mặt Trăng. Phobut là vệ tinh ở gần hành tinh nhất (9.400 km), vệ tinh thứ 9 của Mộc Tinh ở xa nhất (237 triệu km), quay chậm nhất (755 ngày). Phobut quay nhanh nhất với chu kì 7,65 giờ xung quanh Hoả tinh. Ngoài Mặt Trăng, Trái Đất còn có hàng trăm vệ tinh nhân tạo. Xt. Hành tinh.