Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CON LẮC

1. CL toán học là một chất điểm treo vào dây và thực hiện dao động dưới tác dụng của trọng lực. Một quả nặng kích thước nhỏ treo ở đầu một sợi dây mềm không dãn, đầu kia buộc vào một điểm cố định, có thể xem là CL toán học. Chu kì dao động T của nó bằngtrong đó L là chiều dài sợi dây; g – trị số gia tốc trọng trường.

2. CL vật lí là một vật rắn thực hiện dao động quanh một trục cố định nằm ngang không đi qua khối tâm của nó, dưới tác dụng của trọng lực. Chu kì:I là mômen quán tính; m – khối lượng; – khoảng cách từ trục quay tới khối tâm.

Chiều dài của CL toán học có cùng chu kì với CL vật lí gọi là chiều dài thu gọn của CL vật lí. Các công thức trên chỉ đúng với dao động có biên độ nhỏ. Tính chất đẳng thời của CL vật lí (chu kì T không phụ thuộc vào biên độ), được sử dụng để làm đồng hồ quả lắc.

3. CL xoắn (CL đồng hồ) là bánh xe thực hiện dao động quanh trục của chính nó dưới tác dụng của lực đàn hồi xoắn. Chu kì:I là mômen quán tính; C – hằng số đàn hồi xoắn. Trong các loại đồng hồ để bàn, đeo tay, CL xoắn với lò xo xoắn ốc (thường gọi là dây tóc) đảm bảo cho đồng hồ chạy đều. Xt. Dao động.

 


Con lắc toán học                        Con lắc vật lí

     Con lắc