Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CALO

đơn vị ngoài hệ đo nhiệt lượng, kí hiệu cal, 1 cal = 4,1868 J. Trong nhiệt hoá học 1 cal = 4,1860 J, là nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 g nước để nhiệt độ của nó tăng từ 14,5 oC lên 15,5 oC. Bội của calo là kilôcalo, 1 kcal = 103 cal.

Trong dinh dưỡng học, C là đơn vị dùng để xác định giá trị năng lượng thức ăn (x. Năng lượng). Nếu quy đổi lương thực, thực phẩm cần cho một người trong một ngày thành calo, thì thấy đại lượng này thay đổi theo tình hình kinh tế của từng nước, khí hậu, nghề nghiệp, độ tuổi, vv. Nếu quy đổi tất cả các loại thức ăn cho gia súc và sản phẩm chăn nuôi thành calo, sẽ thấy chăn nuôi là ngành tiêu tốn nhiều năng lượng. Những loại gia súc sử dụng năng lượng tương đối cao là lợn và gia cầm. Nếu quy đổi tất cả những khoản đã đầu tư vào đất trồng trọt và những sản phẩm thu hoạch được trên một đơn vị diện tích thành calo, sẽ thấy hiệu quả của đầu tư và tính toán nên đầu tư vào khâu nào có lợi hơn.