Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐƯỜNG ĐỔI NGÀY

 đường quy ước trên bề mặt Trái Đất, dùng để phân định ranh giới giữa những vùng trong cùng một thời điểm, có sự chênh lệch về thời gian đúng một ngày. Phần lớn ĐĐN chạy dọc theo kinh tuyến 180o khi lấy kinh tuyến Grinuych làm gốc, qua eo biển Bêrinh (Bering), men theo kinh tuyến 180o ở Thái Bình Dương, bao quanh quần đảo Fiji (Fiji) và Niu Zilân (theo Công ước quốc tế). Ở các địa điểm nằm sát hai bên ĐĐN đồng hồ chỉ như nhau nhưng khác một ngày. Ngày mới bắt đầu ở ĐĐN lan dần về phía tây và kết thúc ở phía đông của ĐĐN. Khi đi qua ĐĐN từ tây sang đông thì phải cộng vào một ngày, còn từ đông sang tây thì phải trừ đi một ngày. Xt. Kinh tuyến.