Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐIỀU BIẾN DAO ĐỘNG

 (cg. biến điệu dao động), việc thay đổi các đặc trưng của dao động cao tần như biên độ, tần số, pha, vv. theo một quy luật định trước, biến đổi chậm hơn so với chu kì của dao động đó. Ba loại điều biến chính: điều biên (độ), viết tắt theo tiếng Anh là AM; điều tần (số), viết tắt theo tiếng Anh là FM; điều pha, viết tắt theo tiếng Anh là PM. ĐBDĐ được dùng để truyền thông tin đi xa bằng sóng điện từ, phần tử mang thông tin là dao động điện từ (sóng mang) còn thông tin (vd. âm thanh) cài trong quy luật điều biến sóng mang. Được thực hiện trong một thiết bị đặc biệt gọi là bộ điều biến. Trong kĩ thuật truyền thanh bằng sóng dài, sóng trung và sóng ngắn, thường dùng cách điều biên; bằng sóng cực ngắn thường dùng điều tần. Còn kĩ thuật truyền hình đồng thời dùng cả điều biên và điều tần. Xt. Sóng vô tuyến.