Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐỘ BỀN

mức độ đo khả năng của vật liệu chống lại sự phá huỷ cũng như sự biến đổi hình dạng không thuận nghịch (biến dạng dẻo) dưới tác dụng của ngoại lực; theo nghĩa hẹp, ĐB là khả năng chống lại quá trình phá huỷ. ĐB của vật rắn được quyết định bởi lực tương tác giữa các nguyên tử và ion tạo thành vật rắn. ĐB không những chỉ phụ thuộc vào dạng của trạng thái chịu lực (kéo, dãn, nén, uốn, vv.) mà còn vào điều kiện sử dụng vật liệu (nhiệt độ, tốc độ chịu tải, độ dài và số lượng các chu kì chịu tải, tác dụng của môi trường xung quanh, vv.). Trong kĩ thuật, người ta thừa nhận những đại lượng đo ĐB khác nhau: giới hạn dẻo, giới hạn mỏi, vv. Nâng cao ĐB của các vật liệu là nhiệm vụ quan trọng nhất của kĩ thuật hiện đại và được giải quyết bằng quá trình xử lí nhiệt luyện và cơ học, bằng việc đưa vào hợp kim những kim loại xác định như Cr, Ni, Ti, Mo... bằng chiếu xạ, sử dụng các vật liệu composit và các phụ gia làm tăng ĐB. Đơn vị đo ĐB là lực/diện tích; vd. N/mm2, Pa (pascan).