Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐỒNG HỒ

dụng cụ đo thời gian dựa trên các quá trình có chu kì ổn định cao. Thời cổ dùng ĐH Mặt Trời: thời gian được tính theo bóng nắng hắt từ một trục nằm ở tâm một vòng tròn có chia vạch. Ở Trung Quốc thời Tây Hán (Xi Han; thế kỉ 1 tCn.) có đồng hồ nước. Xem giờ bằng quan sát mức nước chảy vào bình hoặc từ bình chảy ra ngoài, trên thành bình có ghi vạch mỗi vạch là một đơn vị thời gian (canh hoặc khắc). ĐH cát cấu tạo từ một bình gồm hai phần nối với nhau bằng một cổ hẹp, một phần đựng cát. Thời gian được xác định bằng cách để cát rơi từ bình nọ xuống bình kia. ĐH cơ học bắt đầu xuất hiện ở thế kỉ 14. Cùng với sự phát triển của khoa học, ĐH ngày càng đa dạng và chính xác. Nhà phát minh Hà Lan Huyghen (C. Huygens) đề xướng ĐH quả lắc (1657), dùng dao động quả lắc để điều khiển hoạt động. Hiện nay có ĐH thạch anh: linh kiện chính là một tấm tinh thể thạch anh có tính áp điện, dao động với tần số rất ổn định (sai số hàng ngày 10–8 s); nhưng loại phổ biến và tiện dụng của cuối thế kỉ 20 là ĐH điện tử: làm việc bởi pin điện rất nhỏ điều khiển các bộ máy cơ học nên không phải lên dây hàng ngày, có linh kiện thạch anh bảo đảm độ chính xác cao, vv. ĐH chính xác nhất hiện nay là ĐH lượng tử (nguyên tử), dùng các quá trình lượng tử của nguyên tử để điều khiển hoạt động, bởi vậy có độ chính xác kỉ lục (một trăm triệu năm sai 1 s), thường được dùng làm chuẩn thời gian. Xt. Giây.