Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
BO (MẪU NGUYÊN TỬ)

mô hình nguyên tử do nhà vật lí học N. Bo (N. Bohr) nêu ra (1913), để khắc phục những nhược điểm của mẫu nguyên tử Rudơfo. Theo mẫu này, nguyên tử vẫn có hạt nhân ở giữa và các điện tử quay quanh nhưng tuân theo hai điều kiện (còn gọi hai tiên đề Bo): 1) Điện tử chỉ ở trên một số quỹ đạo xác định, gọi là quỹ đạo dừng, ở đó nó không bức xạ mà có năng lượng xác định En. 2) Điện tử chỉ bức xạ hay hấp thụ photon khi chuyển từ quỹ đạo này sang quỹ đạo khác. Mẫu nguyên tử B về sau được thay thế bằng mẫu của cơ học lượng tử, nhưng vẫn được dùng trong các trường hợp không phức tạp vì nó có thể giải thích một cách đơn giản một loạt sự kiện thực nghiệm về nguyên tử hiđro và ion tương tự. Xt. Thuyết lượng tử; Nguyên tử.