Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
VÒI RỒNG

    xoáy không khí nhỏ, cực mạnh, có trục gần thẳng đứng, song thường uốn cong. Áp suất không khí trong vòi rồng thấp. VR có dạng một cột mây đen đường kính vài chục mét, hạ xuống thấp từ đáy của đám mây vũ tích (mây đen gây mưa) dưới dạng hình phễu, phía dưới đối diện với nó xuất hiện một cái phễu khác từ mặt đất (biển) nối liền với phễu trên, tạo thành một cột liền gọi là VR. Chỗ thắt nhất của cột ở đoạn giữa. Từ một đám mây, cùng một lúc có thể giáng xuống nhiều VR (trong trường hợp này đường kính thường không lớn). Tốc độ gió trong VR có thể tới 50 - 100 m/giây, sức hút do gió xoáy khi ở gần mặt đất có khả năng cuốn lên cao những vật như bụi, lá, nước, có trường hợp VR mạnh còn cuốn theo cả sỏi, cát, cành cây, tôm, cá... mang đi xa rồi trút xuống tạo thành những trận mưa kì lạ. Khi dòng thăng mạnh, tác dụng phá hoại rất nghiêm trọng. Trong VR, gió có thể xoáy thuận hoặc ngược chiều kim đồng hồ. Khi có điều kiện theo chiều lợi cho đối lưu, VR thường xuất hiện (thường vào mùa chuyển tiếp và mùa nóng). Ở miền núi Việt Nam, vào tháng 3, 4 (có kèm mưa đá); ở ven biển vào tháng 5, 6 (khi có không khí lạnh xâm nhập). Xt. Mây vũ tích; Khí quyển Trái Đất.


Vòi rồng